vanban.org

Bản án 02/2023/HNGĐ-ST — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị Thu Tr.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị Thu Tr được ly hôn anh Hà Văn H. Về con chung: Giao cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Duy H, sinh ngày 08/12/2018, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đã thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Tr không yêu cầu. Anh H có quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "chị trang xin thay đổi quyền nuôi con với anh Huy"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị Thu Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụngdânsự; Điều 147 Bộ luật tố tụngdânsự; Điều 228 Bộ luật tố tụngdânsự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST
Ngày 13-01-2023
V/v “Tranh chấp về Hôn nhân và
gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP - TỈNH PHÚ THỌ

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn M.

Các hội thẩm nhân dân: - Ông Đỗ Cao Ph.

- Ông Thẩm Văn M.

Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Kiều A – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Lập tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Liên S - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 178/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2022 về việc Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyªn ®¬n: Chị Hoàng Thị Thu Tr, sinh năm 1999 (Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Khu 3, xã Ngọc Đồng, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ.

BÞ ®¬n: Anh Hà Văn H, sinh n¨m 1998. (Vắng mặt lần thứ 2)

Địa chỉ: Khu 3, xã Ngọc Đồng, huyện Yên Lập, tØnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Thanh H - Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Thọ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 26/9/2022, các lời khai trong quá trình Tòa án giải quyết chị Hoàng Thị Thu Tr đã trình bày có nội dung:

Chị và anh Hà Văn H kết hôn tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc Đồng, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ ngày 22/10/2018. Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, anh huy thiếu quan tâm đến vợ con, lại hay nóng nảy, chị đã cố gắng khắc phục nhưng tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn tôn trọng thương yêu nhau, Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh H để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Chị Tr trình bày vợ chồng có một con chung là Hà Duy H, sinh ngày 08/12/2018, chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.

Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị Tr không đề nghị Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của người tiến hành tố tụng, từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đều thực hiện đúng quy định của Pháp luật; Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, đối với nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn chưa chấp hành việc tham gia đầy đủ các phiên hòa giải và phiên tòa; Nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa hôm nay là do nguyên đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa nhưng đã được triệu tập hợp lệ. Kiểm sát viên có quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 điều 56, điều 58, 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147; điểm a, b khoản 2 điều 227, khoản 1 điều 228và điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Cho chị Hoàng Thị Thu Tr được ly hôn anh Hà Văn H;

Về con chung: Giao cho chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Duy H, sinh ngày 08/12/2018, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tr do chị Tr tự nguyện không yêu cầu.

Về tài sản chung, công nợ, công sức đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí miễn cho chị Trang án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét, đánh giá đầy đủ và toàn diện chứng cứ, ý kiến Kiểm sát viên; Hội đồng xét xử nhận định:

Về trình tự, thủ tục tố tụng: Chị Tr có đơn khởi kiện, yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ giải quyết cho chị xin ly hôn với anh H có địa chỉ tại khu 3 xã Ngọc Đồng, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ khoản 1, điều 28 và điểm a, khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Tại phiên tòa hôm nay chị Tr và anh H đều vắng mặt nhưng chị Tr xin xét xử vắng mặt, anh H vắng mặt tại phiên tòa nhiều lần đã được triệu tập hợp lệ, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng theo khoản 1 điều 228, điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr và anh H tự nguyện kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ngọc Đồng huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ; như vậy chị Tr và anh H kết hôn đảm bảo các quy định về điều kiện kết hôn và không thuộc trường hợp cấm kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình; Chị Tr và anh H chung sống hòa thuận hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không tôn trọng thương yêu nhau, không quan tâm đến nhau, nay chị Tr xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Toàn án giải quyết cho ly hôn; Kiểm sát viên tại phiên tòa cũng đề nghị Hội đồng xét xử, xử cho chị Tr được ly hôn anh H, nên cần xử cho chị Tr được ly hôn anh H. Xét thấy: Việc Chị Hoàng Thị Thu Tr xin ly hôn anh Hà Văn H là có căn cứ, đúng thực tế phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị Thu Tr, xử cho chị Hoàng Thị Thu Tr được ly hôn anh Hà Văn H.

Về con chung: Chị Tr trình bày vợ chồng có một con chung là Hà Duy H, sinh ngày 08/12/2018, chị đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Xét thấy chị Tr đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung có căn cứ, đúng với thực tế và phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. Chị Tr không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung là do chị tự nguyện được Hội đồng xét xử chấp nhận

Về tài sản chung, công nợ và công sức: Trong quá trình Tòa án giải quyết chị Tr không đề nghị xem xét về tài sản vay nợ và công sức vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét, nếu sau này các đương sự ai có yêu cầu sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án khác theo quy định của Pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tr là người dân tộc thiểu số đang sinh sồng ở nơi có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, chị có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí và án phí nên chị Tr được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 điều 56, điều 58, 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 điều 147; điểm a, b khoản 2 điều 227, khoản 1 điều 228, điều 235 và điều 238 Bộ luật tố tụngdânsự;Điểmđ khoản1điều12Nghịquyếtsố:326/2016/UBTVQH14ngày30/12/2016 củaỦybanthườngvụQuốchộiquyđịnhvềmứcthu,miễn,giảmthu,nộp,quảnlývàsửdụng án phí và lệ phí Tòa án. Điều 26 luật thi hành án dân sự.

1.Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị Thu Tr.

2.Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị Thu Tr được ly hôn anh Hà Văn H.

3. Về con chung: Giao cho chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Duy H, sinh ngày 08/12/2018, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đã thành niên. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Tr không yêu cầu. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, chị Trang cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

4. Về án phí: Chị Tr là người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở nơi có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, chị có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí và án phí nên chị Tr được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ