- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Thị X"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tẩn Thị X đối với anh C Ch (G ZH):
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST Ngày: 07/9/2023 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Bính.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lý Thị Tuyến;
Bà Bế Thị Bằng.
Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Cường – Thư ký TAND tỉnh Lai Châu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lai Châu: Bà Hoàng Thị Ngọc Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 07/9/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân dân tỉnh Lai Châu, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 09/6/2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02 /2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị X, sinh ngày 09/03/1996.(Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Bản T Ph Nh, xã B G, huyện T Đ, tỉnh L Ch.
- Bị đơn: Anh C Ch (G ZH), sinh năm 1992 (Vắng mặt)
Địa chỉ cư trú tại nước Tr Q: Số B, Lầu 1 Đ ng 3, tòa 3, số 15 phố Í D T, thị trấn N L, huyện N B, tỉnh T X, Tr Q.
Địa chỉ tạm trú tại nước Việt Nam: Khu đô thị mới M Đ II, thị trấn N, huyện V Y, tỉnh B G.
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Lò Văn Hặc – Luật sư công ty TNHH Hoàng Liên – Địa chỉ: tổ 23, phường Đông Phong, tp Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, chị Tẩn Thị Xảm trình bày:
Chị Tẩn Thị X và anh C Ch (G ZH) tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện T Đ, tỉnh L Ch, Việt Nam, theo giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 17/8/2022.
Cuộc sống vợ ch ng chung sống hạnh phúc được một khoảng thời gian ngắn tại tỉnh Bắc Ninh nơi hai vợ ch ng cùng làm công nhân. Khoảng một tháng sau khi đăng ký kết hôn thì chị X nghỉ làm ở Công ty Bắc Ninh trở về nhà tại huyện T Đ, tỉnh L Ch còn anh C Ch về Trung Quốc theo địa chỉ tại: Số B, Lầu 1 Đ ng 3, tòa 3, Số 15 phố Í D T, thị trấn N L, huyện N B, tỉnh T X, Trung Quốc. Thời gian sau đ chị X và anh C Ch có liên lạc với nhau thêm một thời gian, trong quá trình trao đổi hai bên bất đ ng quan điểm do khác văn h a, quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống khác nhau c ng như về khoảng cách nên dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng, hiện tại anh C Ch đã về Việt Nam làm tại B G nhưng chúng tôi c ng không thể chung sống với nhau. Nhận thấy hôn nhân giữa vợ ch ng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Tẩn Thị X yêu cầu được ly hôn với anh C Ch(G ZH).
Về con chung: Chị Tẩn Thị X và anh C Ch không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tẩn Thị X và anh C Ch không c tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh C Ch(G ZH) trình bày:
Tại biên bản lấy lời khai và bản tự khai đã được dịch thuật và công chứng ngày 03/7/2023, anh C Ch thừa nhận quan hệ hôn nhân, việc đăng ký kết hôn, con chung, tài sản chung, nợ chung, mâu thuẫn vợ ch ng như chị Tẩn Thị X trình bày. Anh C Ch đ ng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Tẩn Thị X; về con chung, tài sản chung, nợ chung: Anh C Ch trình bày anh và chị Tẩn Thị X không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
Chị Tẩn Thị X c đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh C Ch do tính chất công việc nên không thể tham gia phiên tòa xét xử vụ án hôn nhân gia đình theo đơn khởi kiện của chị Tẩn Thị X tại Việt Nam, anh C Ch yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu, Việt Nam xét xử vắng mặt anh C Ch.
Tại phiên tòa sơ thẩm người bào chữa cho chị Tẩn Thị X xin vắng mặt và c gửi bài bào chữa. Ông đưa ra các căn cứ chứng minh về quan hệ hôn nhân giữa chị Tẩn Thị X và anh C Ch sảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đ ng quan điểm sống, mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, ông đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tẩn Thị X.
Ý kiến của Viện kiểm sát tỉnh Lai Châu:
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát trình bày:
Về trình tự thu thập tài liệu chứng cứ của Tòa án đều đảm bảo đúng trình tự, đúng với các quy định của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ, đúng trình tự, quy định của pháp luật tố tụng dân sự và luật hôn nhân & gia đình.
Nội dung xin ly hôn của nguyên đơn là chị Tẩn thị X và quan điểm của anh C Ch (G ZH) xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị X và anh Ch không đảm bảo theo Điều 19 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 về tình nghĩa vợ ch ng. Nay chị Tẩn Thị X yêu cầu ly hôn với anh C Ch là c cơ sở, đúng quy định của pháp luật nên cần chấp nhận. Đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét: Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Giải quyết cho chị Tẩn Thị X ly hôn với anh C Ch.
Về con chung và tài sản chung, nợ chung anh C Ch và chị Tẩn Thị X không c do vậy không đề cập giải quyết.
Về án phí: Đề nghị Hội đ ng xét xử giải quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Căn cứ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Tẩn Thị X yêu cầu ly hôn với bị đơn anh C Ch (G ZH), đây là quan hệ pháp luật tranh chấp về “Ly hôn theo yêu cầu của một bên” theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, thuộc trường hợp “Ly hôn” theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn anh C Ch đang cư trú tại nước Trung Quốc nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án tỉnh Lai Châu, Việt Nam theo quy định tại Điều 35, Điều 37, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét sự vắng mặt của nguyên đơn chị Tẩn Thị X, bị đơn anh C Ch tại phiên tòa sơ thẩm:
Chị Tẩn Thị X c đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh C Ch có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đã được dịch thuật và công chứng. Do đ , Hội đ ng xét xử tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt chị Tẩn Thị X và anh C Ch theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Tẩn Thị X đối với bị đơn anh C Ch, xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 17/8/2022 do Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu, Việt Nam cấp cho chị Tẩn Thị X và anh C Ch (G ZH); có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Tẩn Thị X và anh C Ch (G ZH) là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chị Tẩn Thị X yêu cầu ly hôn anh C Ch (G ZH) với lý do chị Tẩn Thị X và anh C Ch kết hôn, chung sống hạnh phúc được một khoảng thời gian ngắn tại tỉnh Bắc Ninh nơi hai vợ ch ng cùng làm công nhân. Khoảng một tháng sau khi đăng ký kết hôn thì chị X nghỉ làm ở Công ty Bắc Ninh trở về nhà tại huyện T Đ, tỉnh Lai Châu còn anh C Ch về Trung Quốc. Thời gian sau đ hai vợ ch ng liên lạc với nhau thêm một thời gian, trong quá trình trao đổi hai bên bất đ ng quan điểm do khác văn h a, quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống khác nhau c ng như về khoảng cách nên dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng, đến nay mặc dù anh C Ch đi làm tại tỉnh Bắc Giang, nước Việt Nam nhưng hai vợ ch ng vẫn không thể về chung sống với nhau. Đối với anh C Ch c ng thừa nhận trình bày của chị Tẩn Thị X là đúng và đ ng ý ly hôn chị Tẩn Thị X. Xét thấy, tình nghĩa vợ ch ng giữa chị Tẩn Thị X và anh C Ch (G ZH) không có sự quan tâm, chăm s c, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi không c sự chia sẻ, thực hiện các công việc trong một gia đình; khả năng đoàn tụ không c nên c cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tẩn Thị X ly hôn anh C Ch (G ZH) theo quy định tại Điều 19, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị Tẩn Thị X và anh C Ch (G ZH) xác nhận không c con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tẩn Thị X và anh C Ch (G ZH) xác nhận không c tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát về hướng giải quyết vụ án, kiểm sát viên đã đưa ra các căn cứ nhận xét về trình tự, thủ tục thu thập chứng cứ, căn cứ các lời khai của các đương sự, quan điểm của người bào chữa, căn cứ các quy định của pháp luật, đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Tẩn Thị X ly hôn với anh C Ch. Về tài sản chung, con chung không c nên không xem xét giải quyết. Hội đ ng xét xử xét thấy quan điểm của viện kiểm sát là hoàn toàn c căn cứ cần chấp nhận.
Tại phiên tòa, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là chị Tẩn Thị X xin vắng mặt, ông đã gửi bản trình bày quan điểm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho chị X, ông nêu ra các căn cứ chứng minh về quan hệ hôn nhân giữa chị Tẩn Thị X và anh C Ch sảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đ ng quan điểm sống, mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, ông đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tẩn Thị X. Hội đ ng xét xử xét thấy quan điểm của người bào chữa phù hợp với yêu cầu của Nguyên đơn, phù hợp với ý kiến của bị đơn, phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy Hội đ ng xét xử cần chấp nhận.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Tẩn Thị X phải chịu theo quy định tại Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280, Khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tẩn Thị X đối với anh C Ch (G ZH):
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận Chị Tẩn Thị X được ly hôn với anh C Ch (G ZH).
Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 17/8/2022 do Ủy ban nhân dân huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu, Việt Nam cấp cho chị Tẩn Thị X và anh C Ch (G ZH) không còn giá trị pháp lý khi từ ngày Bản án ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Chị Tẩn Thị X và anh C Ch (G ZH) không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tẩn Thị X và anh C Ch (G ZH) không
c tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Tẩn Thị X phải chịu án phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là
300.000đ (Ba trăm ngàn đ ng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0000891 ngày 05/6/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh
Lai Châu, Việt Nam.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Về quyền kháng cáo Bản án:
Chị Tẩn Thị X vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Anh C Ch (G ZH) vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm được quyền kháng cáo Bảnán sơ thẩm trong thời hạn 01 (Một) tháng kể từ ngày Bản án sơ thẩm được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày Bản án sơ thẩm được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP Hà Nội; - VKSND cấp cao tại TP Hà Nội; - VKSND tỉnh Lai Châu; - Cục THADS tỉnh Lai Châu; - UBND h. Tam Đường, Lai Châu; - Các đương sự; - Người BVQLIHP của Nguyên đơn - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |