- Tranh chấp gì? Các yêu cầu trong trường hợp chưa có điều kiện áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận là vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; Điều 58 của luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quy…
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20-3-2023 “V/v: tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM HÀ, TỈNH QUẢNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Việt Thành.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Chu Vinh Quang và ông Lương Văn Sinh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Minh Thu - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh tham gia phiên toà: Bà Vũ Đức Hạnh Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 3 năm 2023 tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Đầm Hà, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tằng Nhì M, sinh năm: 1993. Địa chỉ: thôn 7, xã Đường Hoa, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt tại phiên tòa (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm: 1993. Địa chỉ: thôn Tân Hà, xã Tân Bình, huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh. Vắng mặt tại phiên tòa (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21 tháng 12 năm 2022, lời khai có trong hồ sơ của nguyên đơn chị Tằng Nhì M thể hiện: Chị và anh Trần Văn P được tự do tìm hiểu và về chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2015 tại xã Tân Bình, huyện Đầm Hà, được gia đình hai bên tổ chức làm đám cưới nhưng do không hiểu biết nên không đăng ký kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân gia đình. Việc chung sống là do hai bên tự nguyện không bị ép buộc.
Sau khi về chung sống tình cảm giữa chị và anh P không được hòa thuận, hay xảy ra cãi chửi nhau nên đến năm 2020 chị và anh P đã sống ly thân. Nay chị yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng với anh Trần Văn P.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh P có 01 con chung là Trần Thị Bảo T, sinh ngày 27/5/2016. Sau khi ly hôn chị nhận nuôi con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không yêu cầu anh P cấp dưỡng.
Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Trần Văn P có lời khai trong quá trình giải quyết vụ án thể hiện: Anh và chị M được tự do tìm hiểu và tự nguyện về chung sống cùng nhau từ năm 2015, do không hiểu biết pháp luật nên anh và chị M không đi đăng ký kết hôn. Cuộc sống chung của anh và chị M hòa thuận đến năm 2020 thì mâu thuẫn trầm trọng cãi chửi nhau, chị M đã sống ly thân anh từ đó, nay chị M có đơn đề nghị ly hôn anh cũng đồng ý.
Về con chung: Trong thời gian sống chung anh và chị M có 01 con chung tên Trần Thị Bảo T, sinh ngày 27/5/2016. Sau khi ly hôn anh đồng ý để chị M nuôi con, anh không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không có.
Tại xác nhận ngày 16/3/2023 của Ủy ban nhân dân xã Tân Bình xác nhận anh Trần Văn P và chị Tằng Nhì M chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn tại xã.
Tại buổi hòa giải ngày 20/02/2023 cả hai đương sự đều có quan điểm: Về tình cảm: đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật. Về con chung: Chị M nhận nuôi đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không yêu cầu anh P cấp dưỡng, anh P đồng ý với ý kiến của chị M.
Tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng và đương sự đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận chị Tằng Nhì M và anh Trần Văn P là vợ chồng. Giao cho chị Tằng Nhì M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Thị Bảo Trâm đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền thăm nom con chung theo quy định.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
- thẩm y n gi i y t v án: Chị Tằng Nhì M và anh Trần Văn P chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Chị M có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- thủ t c t v ng m t ng y n đ n, đ n: Chị M và anh P vì công việc gia đình, không đến phiên tòa được và đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Xét thấy việc vắng mặt của nguyên đơn, bị đơn không gây trở ngại cho việc xét xử nên việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn đảm bảo đúng quy định tại khoản 1 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Chị Tằng Nhì M và anh Trần Văn P có thời gian để đăng ký kết hôn theo luật hôn nhân và gia đình nhưng hai anh chị đã không làm thủ tục đăng ký kết hôn mà chỉ chung sống với nhau như vợ chồng. Sau khi về chung sống với nhau cuộc sống giữa chị M và anh P chỉ hòa thuận được thời gian đầu sau đó phát sinh mâu thuẫn, đến năm 2020 mâu thuẫn trầm trọng nên anh chị thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau. Chị M và anh P đã sống ly thân từ năm 2020, cả hai anh chị đều không còn quan tâm đến nhau trong cuộc sống. Nay chị M có đơn yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng với anh P, anh P cũng đồng ý. Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ nên chấp nhận.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị M và anh P có 01 con chung là Trần Thị Bảo T, sinh ngày 27/5/2016. Sau khi ly hôn chị M nhận nuôi con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung, anh P cũng đồng ý với ý kiến của chị M. Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận sự thỏa thuận trên của hai đương sự.
Về tài sản chung và khoản nợ chung: Hai đương sự đều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị M phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bản án được công khai trên cổng thông tin điện tử của hệ thống Tòa án nhân dân.
ì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; Điều 58 của luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tằng Nhì M về việc không công nhận quan hệ vợ chồng.
1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận chị Tằng Nhì M và anh Trần Văn P là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao cho chị Tằng Nhì M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Trần Thị Bảo T, sinh ngày 27/5/2016 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Tằng Nhì M phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012581 ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Hà.
4. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND H. Đầm Hà;
- Chi cục THADS H. Đầm Hà;
- UBND xã Tân Bình, H.Đầm Hà;
- UBND xã Đường Hoa, H.Hải Hà;
- Lưu Hồ sơ;
- Lưu án văn.
Hoàng Việt Thành THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Chu Vinh Quang Lƣơng Văn Sinh
Hoàng Việt Thành
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND H. Đầm Hà; - Chi cục THADS H. Đầm Hà; - UBND xã Tân Bình, H.Đầm Hà; - UBND xã Đường Hoa, H.Hải Hà; - Lưu Hồ sơ; - Lưu án văn. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Việt Thành Trần Thị Thu Nga |