vanban.org

Bản án 02/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Sửa đổi bổ sung năm 2017.

Căn cứ khoả n 3 Điề u 26, khoản 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39,Điề u 57, Điều 85; Điều 86; khoản 3 Điề u 144, Điề u 147, Điề u 227, khoản 1 Điề u 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ điể m b khoả n 1 Điề u 24, khoản 2 Điề u 26 của Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, Hợp đồng thế chấp tài sản."
  • Tòa quyết gì? Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Sửa đổi bổ sung năm 2017.
  • Căn cứ chính? Điều 500 Bộ luật Dân sự; Điều 501 Bộ luật Dân sự; Điều 502 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2023/DS – ST
Ngày: 30/05/2023
V/v: Tranh chấ p hợ p đồ ng vay tà i
sản, Hợp đồng thế chấp tài sản.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Nghĩa.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lò Văn Quốc và bà Lý Thị Vinh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tiế n Dũ ng - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Bích Nguyệt - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 05 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST -DS ngày 07/12/2022, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2023/QĐXXST-DS, ngày 18/4/2023; Quyết định hoãn phiên toà số: 03/2023/QĐST- DS, ngày 15/5/2023 và Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST- DS ngày 23/5/2023; giữa các đương sự:

Nguyên đơn: NGÂN HÀNG TMCP BĐLV;

Địa chỉ: Tòa nhà T, 210 TQK, Quận HK, HN.

Đạ i diệ n theo phá p luậ t: Ông PDS; chức vụ Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông LMT; chứ c vụ Giá m đố c CN SL.

Ngườ i đượ c ủ y quyề n lạ i : Ông HTH; ông NTA; ông ĐTL; Chứ c vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hà ng TMCP BĐLV – Chi nhá nh SL . (Có mặt tại phiên tò a).

Đị a chỉ : Lô – SH4 VinCom SL, Tổ 3, phườ ng QT, thành phố SL, tỉnh SL.

Bị đơn: Bà Lò Thị L; ông Lò Văn S; Địa chỉ: T1, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh SL.

Bà Lò Thị L (Có mặt tại phiên tòa); ông Lò Văn S (Vắng mặt tại phiên tòa, có ủy quyền cho bà Lò Thị L tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 29/5/2023).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện,bản tự khai, tại phiên hòa giải và tại phiên tòa ngườ i đượ c ủ y quyề n lạ icủa nguyên đơn Ngân hà ng TMCP BĐLV trình bày:

Ngày 14/9/2021 bà Lò Thị L và ông Lò Văn S ký Hợp đồng tín dụng số

HĐTD 22320210101 vớ i Ngân hà ng TMCP BĐLV – Chi nhá nh SL, vớ i số tiề n vay vố n là 500.000.000 đồng. Thờ i hạ n vay180 tháng được tính kể từ ngày tiếp theo củ a ngà y Ngân hà ng giả i ngân đầ u tiên (ngày bên vay bắt đầu nhận tiề n vay), lãi suất cho vay là 10,6%/năm (cố đị nh trong 3 tháng), lãi suất được điều chỉnh định k ỳ 03 tháng/lầ n; kỳ hạn trả nợ gốc 01 tháng một kỳ vào ngày 25 hằ ng thá ng; kỳ hạn trả lãi 01 tháng/kỳ vào ngày 25 hằ ng thá ng (cùng với kỳ trả nợ gố c).

Ngày 31/03/2022 bà Lò Thị L và ông Lò Văn S ký Hợp đồng tín dụng số HĐTD 22320220037 vớ i Ngân hà ng TMCP BĐLV – Chi nhá nh SL, vớ i số tiề n vay vố n là 165.000.000 đồng, thờ i hạ n cho vay là 180 tháng được tính kể từ ngày tiếp theo của ngày Ngân hàng giải ngân đầu tiên (ngày bên vay bắt đầu nhậ n tiề n vay ), lãi suấ t cho vay là 9,7%/năm (cố đị nh trong 3 tháng), lãi suất đượ c điề u chỉ nh đị nh k ỳ 03 tháng/lầ n; kỳ hạn trả nợ gốc 01 tháng một kỳ vào ngày 25 hằ ng thá ng ; kỳ hạn trả lãi 01 tháng/kỳ vào ngày 25 hằ ng thá ng (cùng vớ i kỳ trả nợ gố c ).

Bà Lò Thị L, ông Lò Văn S và ngân hàng ký hợp đồng thế chấ p quyề n sử dụng đấ t và tà i sả n gắ n liề n vớ i đấ t số : 0070/2021/HĐTC/CNSONLA ký ngà y 14/9/2021. Tài sản thế chấp là Quyề n sử dụ ng đấ t Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụng đấtsố BS 065451; Số và o sổ cấ p GCN: CS 00940 do UBND huyệ n Thuậ n Châu cấ p ngà y 17/7/2015 cho bà Lò Thị L, ông Lò Văn S và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.

Đến hạn trả nợ theo hợp đồng đã ký bà L, ông S không trả nợ, khoản vay của bà Lò Thị L và ông Lò Văn S đã bị chuyể n qua nợ quá hạ n từ thá ng 9 năm 2022. Kể từ khi khoả n vay bị chuyể n sang nợ quá hạ n Ngân hà ng TMCP BĐLV đã nhiề u lầ n đôn đố c bà L, ông S thự c hiệ n nghĩa vụ trả nợ.

Ngân hà ng TMCP BĐLV khởi kiện yêu cầu bà L, ông S trả nợ tổng số tiền 727.479.540 đồng; trong đó tiền nợ gốc là 638.164.000 đồng, nợ lãi là 54.374.916 đồng, lãi quá hạn là 27.187.458 đồng, lãi phạtquá hạnlà 7.753.166 đồ ng.

Bà Lò Thị L và ông Lò Văn S không trả nợ thì Ngân hà ng TMCP BĐLV yêu cầ u xử lý tà i sả n bả o đả m đố i vớ i Quyề n sử dụ ng đấ t và tà i sả n gắ n liề n vớ i đấ t của bên thế chấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ t, quyề n sở hữ u nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BS 065451, Số và o sổ cấ p GCN : CS 00940 do UBND huyệ n Thuậ n Châu cấ p ngà y 17/7/2015 theo Hợ p đồ ng thế chấ p số 0070/2021/HĐTC ngà y14/9/2021.

Trong bản tự khai, tại phiên hòa giải vàtại phiên tòa bị đơn bà Lò Thị L, ông Lò Văn S trình bày:

Bà L, ông S thừa nhận vay ngân hàng TMCP BĐLV: Ngày 14/9/2021 vay số tiền 500.000.000 đồng, theo Hợ p đồ ng tí n dụ ng số HĐTD 22320210101, ngày 14/9/2021. Ngày 31/03/2022 vay số tiền165.000.000 đồng, theo Hợ p đồ ng tín dụng số HĐTD 22320220037, ngày 31/3/2022.

Bà L, ông S thừa nhận tổng số tiền nợ: 727.479.540 đồng; trong đó tiền nợ gốc là 638.164.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 54.374.916 đồng, lãi quá hạn là 27.187.458 đồng, lãi phạtquá hạn là 7.753.166 đồ ng.

Bà L, ông S khai nhận không thự c hiệ n nghĩ a vụ trả nợ cho ngân hà ng

như đã ký kế t trong hợp đồng; Bà L, ông S cho biế t là đang gặ p khó khăn về kinh tế và mong muố n đượ c trả nợ dần cho Ngân hà ng toà n bộ số nợ gồm nợ gốc, nợ lã i, nợ quá hạ n cho Ngân hà ng và tiế p tụ c đượ c thự c hiệ n hợ p đồ ng như đã ký kế t.

Bà L, ông S thừa nhận để đảm bảo cho hai khoản vay ngày 14/9/2021 số tiền 500.000.000 đồng và khoản vay ngày 31/3/2022 số tiền 165.000.000 đồng.

Bà Lò Thị L, ông Lò Văn S và ngân hàng ký hợp đồng thế chấ p quyề n sử

dụng đất và tài sản gắn liền với đất số : 0070/2021/HĐTC/CNSONLA ký ngà y 14/9/2021. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 065451; Số và o sổ cấ p GCN: CS 00940 do UBND huyệ n Thuậ n Châu cấ p ngà y 17/7/2015 cho bà Lò Thị L, ông Lò Văn S và toàn bộ tài sản gắn liền với đất.

Kết quả xem xé t thẩ m đị nh ngà y 23/3/2023 của Hội đồng xem xét thẩm định đất và tài sản trên đất:

Diện tích đất giấy chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số BS 065451, vào sổ cấ p GCN : CS 00940 tại T1, thị trấn TC, huyện TC, tỉnh SL gồm có thửa đất số 210 và thửa 383, tờ bản đồ số 6. Tổng diện 193,4m2, trong đó đấ t ở tạ i đô thị (ODT) là 162,3m2, đấ t trồ ng cây lâu năm (CLN) là 14,6m2, diệ n tí ch đượ c xá c đị nh nằ m ngoà i GCN đã cấ p là 16,5m2.

Tài sản, trên đấ t gồ m 01 nhà xây hai tầng , diệ n tí ch 64m2 (4,9 x 13,1); Bán mái tôn, khung thé p, Tài sản nằm trên thửa đất số 210 và 383.

Tài sản thứ hai là 01 nhà cấp bốn, diệ n tí ch là 30m2 (9 x 3,3). Tài sản nằm trên thử a đấ t số 210.

Ngoài tài sản là hai ngôi nhà như đã nêu trên thì không còn tài sản gì

khác.

Tại phiên tòa , đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Thuậ n Châu , tỉnh Sơn La phát biểu ýki ến :

Về việ c tuân theo phá p luậ t tố tụ ng củ a Thẩ m phá n, thư ký : Kể từ khi Tò a án tiến hành thụ lý vụ án cho đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử , Thẩ m phán, thư ký đã thự c hiệ n cá c thủ tụ c tố tụ ng theo đú ng quy đị nh củ a phá p luậ t.

Về việ c tuân theo phá p luậ t củ a Hộ i đồ ng xé t xử : Tại phiên tòa Hội đồng xét xử tham gia đúng thành phầ n trong quyế t đị nh đưa vụ án ra xét xử, các trình tự củ a phiên tò a diễ n ra theo đú ng quy đị nh củ a phá p luậ t.

Việ c chấ p hà nh phá p luậ t củ a nhữ ng ngườ i t ham gia tố tụ ng : Các đương sự nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70; Điề u 71; và Điề u 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đề xuấ t hướ ng giả i quyế t vụ á n: Chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn.

Buộ c bị đơn bà Lò Thị L , ông Lò Văn S phải có nghĩa vụ trả nợ cho

nguyên đơn Ngân hà ng TMCP BĐLV tổ ng số tiề n: 727.479.540 đồng; trong đó tiền nợ gốc là 638.164.000 đồng, nợ lãi là 54.374.916 đồng, lãi quá hạn là 27.187.458 đồng, lãi phạt quá hạnlà 7.753.166 đồ ng.

Trườ ng hợ p trả không đủ , hoặ c không trả nợ thì nguyên đơn Ngân hà ng

TMCP BĐLV đượ c quyề n đề nghị phá t mạ i tà i sả n bả o đả m , nế u tà i sả n phá t mại không đủ số tiền than h toá n thì bị đơn bà Lò Thị L, ông Lò Văn S tiế p tụ c thanh toá n khoả n nợ trên đế n khi tấ t toá n .

Về á n phí : Do yêu cầu của nguyên đơnNgân hà ng TMCP BĐLV được chấp nhận, bị đơn bà Lò Thị L, ông Lò Văn S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định của pháp luật .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liệu, chứng cứ chứ ng minh có trong hồ sơ vụ

án đã được thẩ m tra xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn Ngân hà ng TMCP BĐLV: Ngườ i đạ i diệ n

theo phá p luậ t ông PDS, chứ c vụ Tổ ng giá m đố c có ủy quyền ch o ông LMT, chứ c vụ Giám đốc Chi nhá nh SL , ông T có ủy quyền toàn bộ lại cho cá c ông HTH, ông NTA, ông ĐTL tham gia tố tụ ng tạ i Tò a á n . Bị đơn ông Lò Văn S ủy quyền toàn bộ cho bà Lò Thị L tham gia tố t ụng tại Tòa án. Việ c ủ y quyề n trên là có căn cứ, đú ng phá p luật; Căn cứ Điều 85, Điều 86 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ á n : Bị đơn bà Lò Thị L , ông Lò Văn S

có hộ khẩ u thườ ng trú tạ i T 1, thị trấn T C, huyệ n TC, tỉnh SL, vậy thuộc thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tò a á n nhân dân huyệ n Thuậ n Châu

, tỉnh Sơn La theo Điề u 26, khoản 1 Điề u 35 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự.

Xét hợp đồng vay tài sản: Hợp đồ ng tí n dụng số HĐTD số 22320210101, ngày 14/9/2021 bà Lò Thị L , ông Lò Văn S vay Ngân hà ng TMCP BĐLV số tiề n là 500.000.000 đồng.

Theo Hợ p đồ ng tí n dụ ng số HĐTD 22320220037 ngày 31/3/2022, bà Lò Thị L, ông Lò Văn S vay Ngân hà ng TMCP BĐLV số tiề n 165.000.000 đồng.

Hợp đồng thể hiện sự thoả thuận của các bên, về nghĩa vụ bên cho vay, nghĩa vụ trả nợ của bên vay, lãi suất vay, việc thực hiện hợp đồng vay, đảm bảo quy định pháp luật.

Xét yêu cầu trả nợ gốc, tiền lãi của ngân hàng TMCP BĐLV đối với bà L, ông S:

Quá trình thực hiện hợp đồng bà L, ông S đã không thự c hiệ n nghĩ a vụ

trả nợ theo Hợp đồng tín dụng như đã ký kết . Ngân hàng TMCP BĐLV yêu cầu bà L, ông S trả nợ gốc, lãi của hai hợp đồng vay đến ngày 30/5/2023: Tổng số tiền727.479.540 đồng; trong đó tiềnnợ gốc là 638.164.000 đồng, nợ lãi là 54.374.916 đồng, lãi quá hạn là 27.187.458 đồng, lãi phạt quá hạn là 7.753.166 đồ ng. Bà Lò Thị L, ông Lò Văn S nhất trí với số nợ phải trả như yêu cầu của Ngân hàng.

Yêu cầ u củ a Ngân hà ng TMCP BĐLV là có căn cứ. Buộ c bà Lò Thị L , ông Lò Văn S phải thanh toán cho

Ngân hà ng TMCP BĐLV tổng số tiề n727.479.540 đồng; trong đó tiền nợ gốc là 638.164.000 đồng, nợ lãi là 54.374.916 đồng, lãi quá hạn là 27.187.458 đồng, lãi phạt quá hạn là7.753.166 đồ ng.

Căn cứ các Điề u 463, Điề u 466; Điều 468; Điều 470 của Bộ luậtDân sự .

Tài sản thế chấ p: Trường hợp bà Lò Thị L; ông Lò Văn S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp số0070/2021/HĐTC/CNSONLA ký ngà y 14/9/2021 đối vớiQuyề n sử dụ ng đấ t Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ tsố BS

065451; Số vào sổ cấp GCN : CS 00940 do UBND huyệ n Thuậ n Châu cấ p ngà y 17/7/2015 cấp cho bà Lò Thị L, ông Lò Văn S và tài sản gắn liền với đất.

Trườ ng hợ p số tiề n thu đượ c từ việ c phá t mạ i tà i sả n bả o đả m không đủ

để thanh toán nợ thì bà Lò Thị L , ông Lò Văn S phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hà ng TMCP BĐLV đến khi trả nợ xong.

Căn cứ Điề u 299; Điều 303; 317, 318; 319; Điề u 320; Điề u 323; Điều 500; Điều 501; Điều 502; Điều 503 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng

TMCP BĐLV đượ c chấ p nhậ n nên buộc bị đơn bà Lò Thị L, ông Lò Văn S phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy đị nh tạ i Điề u 147 của Bộ luậ t tố tụ ng dân sự và

Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn g vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điề u 292, Điều 299; Điều 303; Điề u 317, Điề u 318, Điề u 319, Điề u 320; Điều 322; Điều 323;Điề u 463, Điề u 466; Điều 468 và Điề u 470; Điều 500; Điều 501; Điều 502; Điều 503 của Bộ luật dân sự.

Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Sửa đổi bổ sung năm 2017.

Căn cứ khoả n 3 Điề u 26, khoản 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39,Điề u 57, Điều 85; Điều 86; khoản 3 Điề u 144, Điề u 147, Điề u 227, khoản 1 Điề u 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điể m b khoả n 1 Điề u 24, khoản 2 Điề u 26 của Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấ p nhậ n toàn b ộ yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn Ngân hà ng

TMCP BĐLV.

2. Buộ c bà Lò Thị L , ông Lò Văn S phải thanh toán cho Ngân hà ng

TMCP BĐLVtổng số tiền tính đến ngày 30/5/2023 là: 727.479.540 đồng (Bảy trăm hai mươi bảy triệu, bốn trăm bảy mươi chín nghìn, năm trăm bốn mươi đồng); trong đó tiền nợ gốc là 638.164.000 đồng, nợ lãi là 54.374.916 đồng, lãi quá hạn là 27.187.458 đồng, lãi phạt quá hạnlà 7.753.166 đồ ng.

Kể từ ngà y tiế p theo sau xé t xử sở thẩ m (ngày 30/5/2023) bà Lò Thị L , ông Lò Văn S phải tiếp tục chịu lãi s uấ t đố i vớ i khoả n nợ gố c , nợ lã i theo lã i suấ t thỏ a thuậ n trong cá c hợ p đồ ng tí n dụ ng , trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Sau khi bà Lò Thị L, ông Lò Văn S thanh toá n nợ đầ y đủ cho Ngân hà ng TMCP BĐLV thì Ngân hà ng có nghĩ a vụ giả i chấ p tà i sả n thế chấ p củ a bà Lò Thị L, ông Lò Văn S đã thế chấ p tạ i ngân hà n g theo quy đị nh củ a phá p luậ t .

Trườ ng hợ p bà Lò Thị L, ông Lò Văn S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP BĐLV, thì Ngân hàng TMCP BĐLV có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh SL xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp 0070/2021/HĐTC/CNSONLA ký ngày 14/9/2021 đối với Quyề n sử dụ ng đấ t Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ tsố BS 065451; Số và o sổ cấ p GCN : CS 00940 do UBND huyệ n Thuậ n Châu cấ p ngà y 17/7/2015 cấp cho bà Lò Thị L, ông Lò Văn S và tài sản gắn liền với đấ t.

Trườ ng hợ p số tiề n thu đượ c từ việ c phát mại tài sản bảo đảm không đủ

để thanh toán nợ thì bà Lò Thị L , ông Lò Văn S phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hà ng TMCP BĐLV đến khi hết nợ.

3.Về án phí: Bà Lò Thị L, ông Lò Văn S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 33.099.000 đồng (Ba mươi ba triệu, không trăm chín mươi chín nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hà ng TMCP BĐLVsố tiề n 15.000.000đ (mườ i lăm triệ u đồ ng) tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộ p theo biên lai số AA /2021/0002066, ngày 07 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu , tỉnh SL.

4.Về quyề n khá ng cá o : Nguyên đơn Ngân hà ng TMCP BĐLV và bị đơn bà Lò Thị L, ông Lò Văn S đượ c quyề n kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngà y tuyên á n sơ thẩ m (ngày 30/5/2023)./.

“Trườ ng hợ p bả n á n , quyế t đị nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh tạ i Điề u 2 Luậ t Thi hà nh á n dân sự thì ngườ i đượ c thi hà nh á n dân sự , ngườ i phả i thi hà nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án

, quyề n yêu cầ u thi hà nh á n , tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c bị cưỡ ng chế thi hà nh á n tạ i cá c Điề u 6,7 và 9 Luậ t Thi hành án dân sự; Thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t thi hà nh á n”.

Cỡ chữ