- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chap hop dong vay tai san"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V Th H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Bản án số: 02/2023/DS-ST Ngày: 16-3-2023 V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thùy; Bà Bùi Thị Thanh Nga
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Anh Hào
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà: Ông Nông Văn Quỳnh - kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 3 năm 2023, Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cát Tiên tỉnh Lâm Đồng. Xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 01/2023/TLST- DS ngày 05 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 01/2023/QĐXXST - DS ngày 27 tháng 2 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà V Th H, sinh năm 1969
Địa chỉ: Thôn , xã MĐG, huyện ĐạHuoai, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Ng Th N, sinh năm 1988
Địa chỉ: TDP , TT C T, huyện C T, tỉnh Lâm Đồng.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản khai, lấy lời khai nguyên đơn trình bày: Vào năm 2020 bà Ng Th Ng vay bà 03 lần, lần 1 vay số tiền 400.000.000đ, lần 2 vay số tiền 500.000.000đ, lần 3 vay số tiền 500.000.000đ, bà Nga đã thanh toán cho bà số tiền 400.000.000đ còn lại số tiền 1.000.000.000đ. Ngày 22/4/2021 bà Nga viết giấy vay chốt lại số tiền vay là 1.000.000.000đ hẹn đến ngày 11/5/2021 sẽ thanh toán số tiền 500.000.000đ, ngày 11/6/2021 thanh toán số tiền còn lại. Tuy nhiên đến hạn nhiều lần bà yêu cầu nhưng bà Ng thanh toán khoản vay nhưng bà Ng trốn tránh không thanh toán. Nay bà khởi kiện yêu cầu bà Ng thanh toán số tiền 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) về lãi suất phát sinh bà không yêu cầu.
Tại văn bản khai, đơn trình bày: Bà Ng Th Ng trình bày có vay của bà H nhiều lần. Ngày 22/4/2021 bà viết giấy vay chốt lại số tiền vay là 1.000.000.000đ, giấy vay này thay thế các giấy vay khác không còn hiệu lực do điều kiện làm ăn khó khăn nên bà chưa có tiền thanh toán cho bà H khoản vay 1.000.000.000đ. Nay bà H khởi kiện thì bà đồng ý thanh toán khoản tiền vay nêu trên.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn bà V Th H yêu cầu bà Ng Th Ng thanh toán cho bà số tiền vay 1.000.000.000đ; Về lãi suất phát sinh không yêu cầu.
Bị đơn bà Ng Th Ng có đơn xin xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa kiểm sát viên đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Cát Tiên phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghỉ nghị án như sau: Thực hiện đúng trình tự thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 277 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 463; Điều 466 của bộ luật dân sự năm 2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Chấp yêu cầu khởi kiện khởi kiện nguyên đơn buộc bà Ng có nghĩa vụ thanh toán cho bà H số tiền vay 1.000.000.000đ, lãi suất phát sinh bà H không yêu cầu nên không xem xét..
Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết và xác định quan hệ “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Ng Th Ng có hộ khẩu thường trú tại tổ dân phố , thị trấn C T, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng thuộc thẩm quyền Tòa án huyện Cát Tiên theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà N Th Ng có đơn xin vắng mặt căn cứ Điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự 2015. Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt theo thủ tục chung.
Về nội dung vụ án:
Căn cứ vào hợp đồng vay ngày 22/4/2021 được thiết lập dựa trên cơ sở tự nguyện giữa đôi bên, hợp đồng này phù hợp theo quy định của pháp luật.
Xét đối với yêu cầu của nguyên đơn buộc bị đơn phải thanh toán số tiền vay 1.000.000.000đ, về lãi suất phát sinh nguyên đơn không yêu cầu. Bị đơn bà Ng Th Ng thống nhất thừa nhận có vay của bà H số tiền 1.000.000.000đ và đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn. Tại phiên tòa bị đơn có đơn xin vắng mặt đề nghị Tòa án xét xử và đồng ý thanh toán số tiền vay nên hội đồng xét xử ghi nhận.
Xét đề nghị của vị đại diện kiểm sát có cơ sở nên hội đồng xét xử chấp nhận
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện nguyên đơn được chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền thanh toán theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 147; Điều 227, 228 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 463; Điều 466 của bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà V Th H
Buộc bà Ng Th Ng có nghĩa vụ thanh toán cho bà V Th H số tiền vay 1.000.000.000đ (một tỷ đồng).
Về án phí: Buộc bà Ng Th Ng phải án phí dân sự sơ thẩm 42.000.000đ (bốn mươi hai triệu đồng).
Bà V Th H được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 24.000.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0010434 ngày 05 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân huyện Cát Tiên.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án nguyên đơn có quyền kháng cáo, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản hoặc, hoặc niêm yết bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKS huyện Cát Tiên; - Đương sự; - CCTHADS huyện Cát Tiên; - Lưu hồ sơ; HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Trần Thị Thanh Thúy HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |