vanban.org

Bản án 02/2023/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của Hộ Kinh doanh M buộc bị đơn ông Võ Văn Th và bà Võ Thị Mười B liên đới trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền gốc và tiền lai tĩ nh đến ngày 09/01/2023 là 91.

́ 89.129.000 đồng; tiền lai lã ̀ 2.834.000 đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tân Quang Minh - Theo, Mười Bốn"
  • Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của Hộ Kinh doanh M buộc bị đơn ông Võ Văn Th và bà Võ Thị Mười B liên đới trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền gốc và tiền lai tĩ nh đến ngày 09/01/2023 là 91.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 02/2023/DS-ST
Ngày: 09-01-2023
“V/v tranh chấp về hợp đồng
dân sự mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kiều Diễm

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thanh Liêm;

Ông Nguyễn Trườ ng Thống;

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Chúc Phương - Thư ký Tòa án.

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận không tham gia phiên tòa.

Ngày 09 tháng 01 năm 2023, tại Phòng xử án của Tòa án nhân dân huyê ̣n Vinh Thuâ ̣̃

n, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 173/2022/TLST-DS, ngày 08 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 177/2022/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Hộ Kinh doanh M.

Đi ̣a chỉ: Quốc lộ 62, tổ 12, ấp M, xa M, huyê ̣̃

n Th, tỉnh Kiên Giang.

Đa ̣i diê ̣n: Bà Bùi Thúy D, sinh năm 1996; đi ̣a chi: ẩ ́p A, xa D, huyê ̣̃

n D, tỉnh Cà Mau; có mặt

Bi ̣ đơn: Bà Võ Thi ̣ Mườ i B, sinh năm 1968; có đơn xin vắ ng mặt

Ông Võ Văn Th, sinh năm 1965; có mặt

Cùng đi ̣a chỉ: ấp M, xa B, huyện Th, tĩ

̉nh Kiên Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/12/2022, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, người đại diện của nguyên đơn, bà Bù i Thú y D trình bày: Ngày 12/7/2021, vợ chồng ông Võ Văn Th và bà Võ Thi ̣ Mườ i B cùng Hô ̣ kinh doanh M có thỏa thuâ ̣n về viê ̣c mua bán thứ c ăn và thuốc thủy sản để vợ chồng ông Th, bà B nuôi tôm do tin tưở ng hợp tác nên chỉ thỏa thuâ ̣n bằng lờ i nói không lâ ̣p thành văn bản. Sau đó, đến ngày 04/4/2022 ông Theo đa ̣i diê ̣n ký hợp đồng vớ i Hô ̣ Kinh doanh M. Theo hợp đồng Hô ̣ Kinh doanh M bán cho vợ chồng ông Th, bà B các sản phẩm như: Thứ c ăn tôm thẻ chân trắng, tôm sú mang nhan hiê ̣̃

u Viê ̣t Hoa, thuốc và hóa chất cho nuôi trồng thủy sản. Quá trinh giao nhâ ̣n hàng hóa thi hai

̀

̀ bên se ghi vã

̀ theo dõi hàng hóa của mỗi bên và thanh toán theo vu ̣ thu hoa ̣ch tôm. Cu ̣ thể bên giao hàng cho vợ chồng ông Th, bà B ta ̣i kho hàng của Hô ̣ Kinh doanh M theo đơn hàng hoă ̣c hỗ trợ vâ ̣n chuyển hàng hóa đến đi ̣a điểm của vợ chồng ông Th, bà B nếu có thỏa thuâ ̣n. Khi nhâ ̣n hàng thi bên vợ chồng ông Th,

̀ bà B phải kiểm tra hàng và ký xác nhâ ̣n viê ̣c giao nhâ ̣n hàng hóa cho bên Hô ̣ Kinh doanh M. Kể từ thờ i gian hàng hóa đa bã ̀n giao xong cho vợ chồng ông Th, bà B và hai bên đa kỹ ́ xác nhâ ̣n viê ̣c giao nhâ ̣n hàng thi bên Hô ̣ Kinh doanh M

̀ không chi ̣u trách nhiê ̣m nữa. Thờ i ha ̣n thanh toán là cuối mỗi vu ̣ thu hoa ̣ch tôm thi vợ chồng ông Th, bà B có trách nhiê ̣m thanh toán dứ t điểm toàn bô ̣ công nợ ̀ cho bên Hô ̣ Kinh doanh M, kể cả trườ ng hợp tôm thất. Trong suốt quá trinh giao

̀ di ̣ch, Hô ̣ Kinh doanh M đa nhiều lẫ

̀n bán thứ c ăn tôm cho vợ chồng ông Th, bà B theo đúng đơn hàng của ông, bà yêu cầu. Sau khi nhâ ̣n hàng vợ chồng ông Th, bà B đều ghi vào sổ theo dõi hàng hóa của minh và không có ý kiến phản đối về

̀

số lượng, chất lượng, chủng loa ̣i hàng hóa được nhâ ̣n từ bên tôi.

Theo hợp đồng đa kỹ ́ vớ i vợ chồng ông Th, bà B có nghia vu ̣̃

thanh toán dứ t điểm toàn bô ̣ công nợ cho bên Hô ̣ Kinh doanh M khi vợ chồng ông Th, bà B thu hoa ̣ch tôm. Tuy nhiên, vợ chồng ông Th, bà B đa không thự̃

c hiê ̣n đúng theo hợp đồng đa kỹ ́ kết. Cu ̣ thể ngày 02/9/2022 vợ chồng ông Th, bà B thu hoa ̣ch tôm nhưng không thanh toán hết tiền hàng và cam kết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày 04/9/2022 thanh toán thêm cho bên Hô ̣ Kinh doanh M số tiền 30.000.000 đồng theo biên bản làm viê ̣c ngày 04/9/2022 đa ̣i diê ̣n ông Th ký và đến nay ông Th, bà B không thanh toán công nợ cho bên Hô ̣ Kinh doanh M. Tinh đến nay

́ ông Th, bà B còn nợ Hô ̣ Kinh doanh M số tiền gốc và lai lã ̀ 91.963.000 đồng (trong đó nợ gốc 89.129.000 đồng; phần tiền lai tĩ nh từ ngày 14/9/2022 đến

́ ngày 09/01/2023 theo mứ c lai suất 10%/năm sỗ

́ tiền là 2.834.000 đồng) và tiền lai phã

́t sinh cho đến khi vu ̣ viê ̣c được giải quyết xong.

Tại bản tự khai, các lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa bị đơn ông Võ Văn Th trình bày: Thống nhất lờ i trinh bày của Hô ̣ Kinh doanh M, thừ a nhâ ̣n có

̀

viê ̣c mua bán như đa ̣i diê ̣n Hô ̣ Kinh doanh M trinh bày. Tinh đến nay vợ chồng

̀

́ ông còn nợ Hô ̣ Kinh doanh M số tiền vâ ̣t tư thủy sản, nợ gốc là 89.129.000 đồng. Do không có khả năng trả nợ nên xin được trả dần, mỗi năm 5.000.000 đồng, trả cho đến khi dứ t nợ, thu nhâ ̣p tôm có nhiều thi se trã ̉ thêm.

̀

Phần tiền lai mã

̀ Hô ̣ Kinh doanh M yêu cầu vợ chồng ông trả số tiền là 2.346.000 đồng, ông Th không thống nhất trả.

Tại lời trinh bà y có trong hồ sơ vụ á n bị đơn bà Võ Thi ̣ Mườ i B trinh bà y:

̀

̀ Thừ a nhâ ̣n đến nay còn nợ Hô ̣ Kinh doanh M số tiền vâ ̣t tư thủy sản, nợ gốc là 89.129.000 đồng. Do không có khả năng trả không hứ a được thờ i gian.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đơn Hô ̣ Kinh doanh M khởi kiện yêu cầu ông Võ Văn Th và bà Võ Thi ̣ Mườ i B trả tiền mua thức ăn và thuốc thủy sản còn nợ nên đây được xác định là “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản”.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Võ Thị Mười B có đơn xin vắng mặt. Vì vậy, căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà B.

Về nội dung tranh chấp: Ngày 12/7/2021, vợ chồng ông Võ Văn Th và bà Võ Thi ̣ Mườ i B cùng Hô ̣ kinh doanh M có thỏa thuâ ̣n về viê ̣c mua bán thứ c ăn và thuốc thủy sản, các bên chỉ thỏa thuâ ̣n bằng lờ i nói không lâ ̣p thành văn bản. Sau đó, đến ngày 04/4/2022 ông Theo đa ̣i diê ̣n ký hợp đồng vớ i Hô ̣ Kinh doanh M. Thờ i ha ̣n thanh toán các bên thỏa thuâ ̣n là cuối mỗi vu ̣ thu hoa ̣ch tôm thi ông Th, bà B có trách nhiê ̣m thanh toán dứ t điểm toàn bô ̣ công nợ cho

̀ bên Hô ̣ Kinh doanh M, kể cả trườ ng hợp tôm thất. Tuy nhiên, vợ chồng ông Th, bà Bô đa không thự̃

c hiê ̣n đúng theo hợp đồng đa kỹ ́ kết. Cu ̣ thể, ngày 02/9/2022 vợ chồng ông Th, bà B thu hoa ̣ch tôm nhưng không thanh toán hết tiền hàng và có cam kết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày 04/9/2022 thanh toán thêm cho bên Hô ̣ Kinh doanh M số tiền 30.000.000 đồng theo biên bản làm viê ̣c ngày 04/9/2022 nhưng đến nay ông Th, bà B không thanh toán. Tinh đến ngày

́ 09/01/2023 vợ chồng ông Th và bà B còn nợ bên Hô ̣ Kinh doanh M số tiền 91.963.000 đồng (trong đó nợ gốc 89.129.000 đồng; tiền lai lã

̀ 2.834.000 đồng).Tính đến nay ông Th, bà B còn nợ số tiền là 91.475.000 đồng. Phía nguyên đơn đã yêu cầu ông Th, bà B thanh toán nợ nhiều lần nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán. Thấy rằng, đến nay ông Th, bà B không thanh toán số tiền còn nợ cho Hô ̣ Kinh doanh M là đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền được quy định tại khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, Hô ̣ Kinh doanh M khởi kiện là có căn cứ chấp nhâ ̣n.

Đối vớ i yêu cầu vợ chồng ông Th, bà B trả tiền lai châ ̣̃

m trả 10%/năm tinh

́ từ ngày 14/9/2022 đến ngày 09/01/2023 số tiền là 2.834.000 đồng. Thấy rằng theo khoản 3 Điều 440 (quy đi ̣nh về nghia vu ̣̃

trả tiền) của Bô ̣ luâ ̣t Dân sự 2015 thi '‘Trườ ng hợp bên mua không thực hiê ̣n đú ng nghia vụ trả tiền thi phải trả lãi ̀

̃

̀ trên số tiền chậm trả theo quy đi ̣nh tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự”. Ông Th, bà B bên mua đa không thự̃

c đúng nghia vu ̣̃

trả tiền cho bên bán theo hợp đồng đa kỹ ́ nên phia Nguyên đơn yêu cầu trả tiền lai châ ̣̃

m trả là có cơ sở chấp nhâ ̣n.

́

Từ đó, buô ̣c ông Th, bà B trả cho Nguyên đơn Hô ̣ Kinh doanh M số tiền gốc và tiền lai tĩ nh đến ngày 09/01/2023 là 91.963.000 đồng (trong đó nợ gốc

́ 89.129.000 đồng; tiền lai lã ̀ 2.834.000 đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bị đơn ông Th, bà B phải chịu án phí 91.963.000 đồng x 5% = 4,598,150 đồng.

Hoàn trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.276.425 đồng theo biên lai thu số 0002636, ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.

Vi các lẽ trên;

̉

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 92, 147, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 430, 433, 434; khoản 1 Điều 440 Bộ luật Dân sự 2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn của Hộ Kinh doanh M buộc bị đơn ông Võ Văn Th và bà Võ Thị Mười B liên đới trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền gốc và tiền lai tĩ nh đến ngày 09/01/2023 là 91.963.000 đồng (trong đó nợ gốc

́ 89.129.000 đồng; tiền lai lã ̀ 2.834.000 đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Th, bà B phải chịu án phí là 4.598.150 đồng. Hoàn trả cho Hộ Kinh doanh M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.276.425 đ theo biên lai thu số 0002636, ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hánh án dân sự”.

3- Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mă ̣t có quyền kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày, kể từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c bản án được tống đa ̣t hợp lê ̣.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ