- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh ng c o của ông Huỳnh Văn H.
- Căn cứ chính? luật Đề nghị; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2023/DS-PT Ngày: 03 - 01 - 2023 “V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Mến
Ông Lê Thành Trung
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thoản – Thẩm tra viên T a n nh n d n t nh Trà Vinh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kim Thoa - Kiểm s t viên
Ngày 03 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở T a n nh n d n t nh Trà Vinh tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý số: 132/2022/TLPT-DS ngày 04 tháng 11 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.
Do bản n d n sự sơ thẩm số 18/2022/DS-ST, ngày 08 tháng 7 năm 2022 của T a n nh n d n huyện C, t nh Trà Vinh bị kh ng c o
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 24/2022/QĐPT-DS ngày 05tháng 12 năm 2022 giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1965. Địa ch : ấp B, xã A, huyện C, t nh Trà Vinh (có mặt)
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1963. Địa ch : ấp số M, xã D, huyện C, t nh Trà Vinh (có mặt)
Người kh ng c o: Ông Huỳnh Văn H là bị đơn trong vụ n
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 29/10/2021 và lời khai của ông Võ Văn T là nguyên đơn trình bày:
Ông T là đại lý thức ăn (chín T), tọa lạc ấp B, xã A, huyện C, vào ngày 12/02/2018 đến ngày 01/7/2021 ông Huỳnh Văn H có mua thức ăn của ông về nuôi heo và gà ông b n nợ đến khi xuất b n heo, gà thì thanh to n lại tiền thức ăn cho ông, sau nhiều vụ nuôi trả không hết và nợ lại số tiền là 45 bao mã số 6620 x 305 000 đồng = 13 725 000 đồng; 110 bao mã số 6830 x 295 000 đồng = 32 450 000 đồng; 208 bao mã số 6930 x 291 000 đồng = 60 528 000 đồng Ngày 18/10/2020 ông và ông H tổng kết nợ lại là 96 790 000 đồng, ông H có ký chữ “5 H” trong sổ đối chiếu công nợ của ông, sau đó đến ngày 01/7/2021 ông H mua thức ăn tiếp c n thiếu lại là 9 980 000 đồng Tổng cộng số tiền của 02 lần thiếu là 106 703 000 đồng, sau ngày 01/7/2021 ông H không c n mua thức ăn của ông, ông sang nơi kh c mua, ngày 24/10/2021 ông đến nhà gặp ông H trao đổi và lấy lại số tiền ông H c n thiếu là 106 703 000 đồng, ông không nhận nợ và ông H không thừa nhận chữ 5 H là của ông, mỗi khi trả tiền ông đều ký chữ ký đó và ông có nh n viên tên Lê Hoàng V cư ngụ ấp B, xã A, huyện C làm nh n chứng, sau khi chở hàng cho ông H thì ông kiểm tra hàng và ký nhận chữ ký trong sổ c i của ông và sổ anh V là một Nay ông yêu cầu T a n giải quyết buộc ông Huỳnh Văn H phải trả đủ số tiền 106 703 000 đồng, ngoài ra ông không yêu cầu gì thêm
Theo bị đơn ông Huỳnh Văn H trình bày: Vào ngày 24/02/2018 ông có mua thức ăn chăn nuôi của ông Võ Văn T ở ấp B, xã A, huyện C, mua bán thiếu đến xuất heo, gà mới trả tiền, hai bên thỏa thuận như vậy, tổng số bao thức ăn bằng 106 bao, mỗi bao 25kg, gi tiền bằng 34 980 000 đồng, sau đó ông gửi trả số tiền 25 000 000 đồng, số tiền ông c n nợ là 9 980 000 đồng, ông nói bên ông T sau ông sẽ trả hết phần c n lại với điều kiện ông T phải b n thức ăn cho ông để ông chăn nuôi tiếp, nhưng ông T không b n, vì vậy ông chưa trả số tiền c n lại là 9 980 000 đồng, ông không biết vì lý do gì mà ông T nói ông thiếu số tiền là 106 703 000 đồng, số tiền này ông không đồng ý, vì số tiền đó không có căn cứ, vì trong sổ ghi chép mua b n của ông không có ghi số tiền đó, mỗi lần anh Lê Hoàng V là nh n viên của ông T giao thức ăn cho ông sau khi kiểm tra số bao thức ăn ông ký chữ 5 H trong sổ giao thức ăn của anh V, ông không có ký chữ 5 H trong sổ đối chiếu nợ với ông T. Nay ông T yêu cầu ông trả số tiền 106 703 000 đồng, ông không đồng ý, ông thừa nhận ch c n thiếu ông T số tiền 9 980 000 đồng và sẽ trả số tiền này
Theo anh Lê Hoàng V là người làm chứng trình bày: Anh là nhân viên chở thức ăn cho đại lý Võ Văn T ở ấp B, xã A, huyện C, mỗi lần chở thức ăn đến nhà ông Huỳnh Văn H, giao thức ăn cho ông H thì ông H có kiểm tra hàng và ký nhận chữ ký 5 H trong sổ của anh và anh có ghi vào sổ của ông 5 H giữ, vậy nay anh trình bày chữ ký 5 H là chính tay ông ký nhận đó là sự thật, anh cam kết lời trình bày của anh là đúng sự thật.
Tại bản n d n sự sơ thẩm số 18/2022/DS-ST, ngày 08 tháng 7 năm 2022 của T a n nh n d n huyện C, t nh Trà Vinh đã xử:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 160, 161, 273 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 357, 430, 433, 434, 440, 468 Bộ luật D n sự năm 2015;
Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí, lệ phí T a n; Điều 26 Luật thi hành n d n sự
Tuyên xử:
Chấp nhận đơn khởi kiện của ông Võ Văn T.
Buộc ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Võ Văn T số tiền mua thức c n thiếu là 106 703 000 đồng (một trăm linh sáu triệu, bảy trăm linh ba nghìn đồng).
Ngoài ra n sơ thẩm c n tuyên về án phí, chi phí gi m định và nghĩa vụ do chậm thi hành n và quyền kh ng c o của c c đương sự theo luật định.
Ngày 19/7/2022, ông Huỳnh Văn H kháng cáo không chấp nhận trả cho ông Võ Văn T số tiền mua thức ăn c n thiếu là 106 703 000 đồng, ông H ch chấp nhận trả số tiền c n thiếu bằng 9 980 000 đồng.
Tại phiên t a phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên đơn khởi kiện, bị đơn giữ nguyên yêu cầu kh ng c o C c đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ n và không cung cấp bổ sung tài liệu chứng cứ tại phiên t a phúc thẩm
Ý kiến của đại diện Viện kiểm s t nh n d n t nh Trà Vinh về vụ n:
Về thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ n đến trước khi mở phiên t a đã thực hiện ban hành văn bản tố tụng và tống đạt c c văn bản chuyển hồ sơ sang cho VKS đầy đủ và đúng theo quy định bộ luật tố tụng d n sự, Thẩm ph n thực hiện đúng về thời hạn xét xử phúc thẩm và Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng và đầy đủ về trình tự, thủ tục phiên tòa phúc thẩm, c c đương sự đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự
Về nội dung vụ n: Căn cứ vào c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n và qu trình tranh tụng tại phiên t a, xét thấy T a n cấp sơ thẩm giải quyết buộc ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Võ Văn T số tiền mua thức c n thiếu là 106 703 000 đồng là có căn cứ và phù hợp với quy định ph p luật Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kh ng c o của ông Huỳnh Văn H, giữ nguyên n sơ thẩm Ngoài ra buộc ông H phải chịu n phí d n sự phúc thẩm theo quy định ph p luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua xem xét c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, lời trình bày tranh luận của c c đương sự, ý kiến của Kiểm s t viên; Hội đồng xét xử thấy rằng:
Đơn kh ng c o của ông Huỳnh Văn H c n trong hạn ph p luật quy định, nội dung và hình thức đúng quy định ph p luật nên được Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm
Xét yêu cầu kh ng c o của ông Huỳnh Văn H không chấp nhận trả cho ông Võ Văn T số tiền mua thức c n thiếu là 106 703 000 đồng, ch chấp nhận trả số tiền c n thiếu 9 980 000 đồng, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Ông Võ Văn T có giao kết hợp đồng mua bán thức ăn với Huỳnh Văn H với hình thức bao chuồng, khi nào xuất chuồng thì sẽ thanh toán nợ, quá trình mua b n c c bên đều có sổ theo dõi, khi nhân viên của cửa hàng ông T giao thức ăn thì ông H sẽ kiểm tra hàng và ký xác nhận. Đ y là tình tiết, sự kiện được c c bên đương sự thừa nhận nên không phải chứng minh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng d n sự
Tại đơn khởi kiện ông T cho rằng số tiền ông H còn nợ trong việc mua thức ăn tại cửa hàng của ông là 106 703 000 đồng, kèm theo đơn khởi kiện ông T có nộp quyển sổ tay bìa đen có kích thước 10 x 15cm được ghi từ ngày 12/02/2018 đến ngày 01/7/2021 ông H đã mua thức ăn của ông T, ngày 18/10/2020 ông T và ông H đã tổng kết nợ lại là 96 790 000 đồng, ông H có ký chữ “5 H” trong sổ đối chiếu công nợ của ông T (BL số 01), sau đó đến ngày 01/7/2021 ông H mua thức ăn tiếp c n thiếu lại là 9 980 000 đồng ông H không ký tên Qu trình giải quyết vụ n tại t a n cấp sơ thẩm và tại phiên t a phúc thẩm hôm nay ông H ch thừa nhận là c n thiếu tiền nợ của ông T là 9.980.000 đồng, c n số tiền 96 790 000 đồng ông H không thừa nhận c n thiếu, ông H không thừa nhận chữ ký “5 H” trong sổ đối chiếu công nợ của ông T nộp kèm theo đơn khởi kiện là chữ ký của ông. Tuy nhiên, theo kết luận gi m định số: 294/KL-KTHS, ngày 30/5/2022 của ph ng Kỹ thuật hình sự Công an t nh Trà Vinh kết luận chữ ký “5 H” (dạng viết chữ) ở trang 18 trong quyển sổ tay bìa màu đen có kích thước 10cm x 15cm, ngày 18 10 2020 (ký hiệu A) so với chữ viết của ông Huỳnh Văn H trên c c tài liệu mẫu so s nh do cùng một người viết ra tức do ông H viết ra.
Ông Huỳnh Văn H phản đối yêu cầu khởi kiện của ông Võ Văn T nhưng không đưa ra được chứng cứ nào để chứng minh cho lời trình bày của ông là có căn cứ và hợp ph p nên ông H phải chịu hậu quả cho việc không chứng minh được của ông theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật tố tụng d n sự Từ đó T a n cấp sơ thẩm nhận định việc khởi kiện của ông Võ Văn T là có căn cứ nên đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện ông T, buộc ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ phải trả tiền cho ông T số tiền là 106 703 000 đồng là có căn cứ phù hợp với chứng cứ chứng minh trong vụ n
Vì vậy, yêu cầu kh ng c o của ông Huỳnh Văn H là không có căn cứ để Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận
Xét thấy đề nghị của Kiểm s t viên xét xử phúc thẩm là phù hợp với tài liệu chứng cứ vụ n và nhận định của Hội đồng xét xử, nên có căn cứ chấp nhận
Về n phí phúc thẩm: Do kh ng c o của ông Huỳnh Văn H không được chấp nhận nên ông H phải chịu n phí theo quy định
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015
Căn cứ c c Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí, lệ phí T a n;
Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh ng c o của ông Huỳnh Văn H.
Giữ nguyên bản n d n sự sơ thẩm số: 18/2022/DS-ST, ngày 8 tháng 7 năm 2022 của T a n nh n d n huyện C, t nh Trà Vinh.
Buộc ông Huỳnh Văn H phải trả lại cho ông Võ Văn T số tiền là 106.703.000đồng (Một trăm lẻ sáu triệu bảy trăm lẻ ba nghìn đồng).
Kể từ ngày bản n, quyết định có hiệu lực ph p luật (đối với c c trường hợp cơ quan thi hành n có quyền chủ động ra quyết định thi hành n) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (đối với c c khoản tiền phải trả cho người được thi hành n) cho đến khi thi hành n xong, hàng th ng bên phải thi hành n c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành n (tất cả c c khoản tiền) theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật D n sự 2015
Án phí phúc thẩm: Ông Huỳnh Văn H phải nộp 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) n phí d n sự phúc thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng n phí phúc thẩm 300 000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông H đã nộp theo biên lai thu số 0010481 ngày 19/7/2022 của Chi cục Thi hành n d n sự huyện C, t nh Trà Vinh. Ông H đã nộp đủ n phí phúc thẩm
Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n d n sự thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n Quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành n d n sự, thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự
C c phần quyết định kh c của bản n sơ thẩm không có kh ng c o, không bị kh ng nghị có hiệu lực ph p luật kể từ khi hết hạn kh ng c o, kh ng nghị
Bản n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n /
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - VKSND t nh Trà Vinh; - TAND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Thành |