vanban.org

Bản án 02/2022/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Tuyên án 21/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; Số căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị bị mất năng lực hành vi dân sự.

Giao bà Lê Thị M là người giám hộ của anh Nguyễn Văn T để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của anh Nguyễn Văn T. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị M được miễn nộp 300.000 đồng lệ phí tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Lê Thị M yêu cầu tuyên bố Nguyễn Văn T người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; Số căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAM LỘ
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-VDS

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LỘ, TỈNH QUẢNG TRỊ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Hoài Thủy.

Thư ký phiên họp: Ông Hoàng Quốc Tùng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Hương Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2022/TLST- VDS về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/2022/QĐST-VDS ngày 11 tháng 07 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Lê Thị M, sinh năm 1948.

Nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1948.

Nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Lê Thị M trình bày: Bà Lê Thị M và ông Nguyễn Văn L là ba mẹ của anh Nguyễn Văn T. Do bà Lê Thị M và ông Nguyễn Văn L tham gia kháng chiến và nhiễm chất độc hóa học nên các con sinh ra đều ảnh hưởng bởi chất độc hóa học. Trước khi sinh anh Nguyễn Văn T thì bà Lê Thị M và ông Nguyễn Văn L cũng có 02 con là Nguyễn Văn Phù, sinh năm 1978 và Nguyễn Văn Lanh, sinh năm 1982 cũng bị nhiễm chất độc hóa học và đã mất. Anh Nguyễn Văn T từ khi sinh ra đã phát triển không bình thường, không biết đi, không biết nói. Anh Nguyễn Văn T không nhận thức được cuộc sống xung quanh, không tự chủ trong hoạt động sinh hoạt, cần người trợ giúp hoàn toàn. Ngày 10/02/2021, UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị cấp Giấy xác nhận số 03/GXN-UB cho bà Lê Thị M là người hoạt động kháng chiến và có con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học trong đó có anh Nguyễn Văn T với tình trạng dị dạng, dị tật là “Bại não liệt toàn thân”.

Do đó, bà Lê Thị M yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị giải quyết: Tuyên bố anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 23/11/1988; Số căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị là người mất năng lực hành vi dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng không có ý kiến gì và vắng mặt tại phiên họp.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án:

Về thủ tục tố tụng

1. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại các Điều 27, 35, 39 của BLTTDS năm 2015 về thẩm quyền thụ lý vụ án; xác định tư các tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 BLTTDS. Tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ đúng quy định tại Điều 97 BLTTDS năm 2015. Việc cấp, tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp đúng quy định tại Điều 365 BLTTDS, Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định tại Điều 366 BLTTDS năm 2015.

2. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng và thư ký phiên họp. Tại phiên họp ngày hôm nay những người tham gia phiên họp đã có mặt đầy đủ, đúng thành phần theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐST-VDS ngày 13/5/2022: Trong quá trình diễn ra phiên họp Thẩm phán – chủ tọa phiên họp giải quyết việc dân sự đã tuân theo đúng các quy định của BLTTDS về phiên họp giải quyết việc dân sự.

Thư ký phiên họp đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại Điều 51 BLTTDS năm 2015.

3. Việc chấp hành pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng.

- Trong quá trình tham gia tố tụng người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình kể từ khi gửi đơn đến Tòa án cho đến phiên họp hôm nay. Nội dung đơn yêu cầu đầy đủ, đúng đối tượng. Trong quá trình giải quyết việc dân sự đã giao nộp chứng cứ cho Tòa án, người yêu cầu đã chấp hành đúng, đầy đủ về quyền và nghĩa vụ của mình đúng được quy định tại các Điều 70 BLTTDS năm 2015. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn L đã được tống đạt hợp lệ nhưng không có ý kiến, khiếu nại gì đối với việc giải quyết việc dân sự.

4. Ý kiến về việc giải quyết vụ án.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 370, 371, 372, 376, 377 và 378 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 22, Điều 46, 47, 48 và Điều 136 Bộ luật Dân sự. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị M tuyên bố anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 23/11/1988; Số căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị là người mất năng lực hành vi dân sự. Giao bà Lê Thị M là người giám hộ của anh Nguyễn Văn T.

Bà Lê Thị M được miễn nộp 300.000 đồng tiền lệ phí tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Bà Lê Thị M yêu cầu Tòa án giải quyết việc tuyên bố anh Nguyễn Văn T mất năng lực hành vi dân sự. Sự việc không có tranh chấp. Anh Nguyễn Văn T hiện cư trú tại địa bàn huyện Cam Lộ. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.

Xét yêu cầu của bà Lê Thị M: Trên cơ sở các tài liệu, chứng cứ, lời trình bày của bà Lê Thị M thì Tòa án thấy rằng:

Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 là con chung của bà Lê Thị M và ông Nguyễn Văn L. Từ khi sinh ra thì anh Nguyễn Văn T phát triển không bình thường, không biết tự đi, không biết nói. Anh Nguyễn Văn T cũng không đi học như các bạn cùng trang lứa. Anh Nguyễn Văn T không biết đọc, không biết viết, không biết tính toán và sử dụng tiền. Trong cuộc sống, anh Nguyễn Văn T phụ thuộc hoàn toàn vào giúp đỡ của ba mẹ hoặc những người khác. Anh Nguyễn Văn T không tự chủ, không nhận thức được hành vi của mình là đúng hay sai.

Ngày 05/7/2022, anh Nguyễn Văn T được Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền Trung giám định tâm thần và theo Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 1260/KLGĐ thì anh Nguyễn Văn T về y học: Chậm phát triển tâm thần mức độ trầm trọng (F73); về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.

Quá trình sinh sống thì anh Nguyễn Văn T không có khả năng nhận thức, không có khả năng điều khiển hành vi của mình Do đó cần có người giám hộ và đại diện cho anh Nguyễn Văn T trong cuộc sống để đảm bảo việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục anh Nguyễn Văn T.

Từ những căn cứ trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị M, xác định anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; Số căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị bị mất năng lực hành vi dân sự.

Về người giám hộ: Xét thấy từ khi sinh ra đến nay anh Nguyễn Văn T đều ở với bà Lê Thị M và ông Nguyễn Văn L tại thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Bà Lê Thị M được hưởng trợ cấp hàng tháng đủ để nuôi dưỡng anh Nguyễn Văn T, có thể đảm bảo được điều kiện chăm sóc anh Nguyễn Văn T. Do đó, giao bà Lê Thị M là người giám hộ để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của anh Nguyễn Văn T.

Về lệ phí sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 149 và điểm đ khoản 1 Điều 12 và khoản 1 Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bà Lê Thị M thuộc đối tượng người có công với cách mạng (Giấy xác nhận số 03/GXN-UB ngày 10/02/2012 do UBND huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị cấp cho bà Lê Thị M là người hoạt động kháng chiến và có con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học) nên được miễn chịu 300.000 đồng lệ phí tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 370, 371, 372, 376, 377 và 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 22, Điều 46, 47, 48 và Điều 136 Bộ luật dân sự.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 16 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Tuyên bố anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; Số căn cước công dân/số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: thôn P, xã C, huyện C, tỉnh Quảng Trị bị mất năng lực hành vi dân sự.

Giao bà Lê Thị M là người giám hộ của anh Nguyễn Văn T để thực hiện việc chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của anh Nguyễn Văn T.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị M được miễn nộp 300.000 đồng lệ phí tòa án.

3.Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ