vanban.org

Bản án 02/2022/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 0, điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 147, Điều 157, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 và khoản Điều 218, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân s ; Điều 299 Bộ lu t ân s ; Điều 91, Điều 95 Lu t các tổ …

p dụng n lệ số 11/2017/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao th ng qua ngày 14/12/2017 và được c ng ố theo Quy t đ nh số 299/QĐ-CA ngày 28/12/2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; p dụng điểm khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Ngh quy t số 26/2016/ BT QH14 ngày 0/12/2016 quy đ nh về … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "hợp đông tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 0, điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 147, Điều 157, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 và khoản Điều 218, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân s ; Điều 299 Bộ lu t ân s ; Điều 91, Điều 95 Lu t các tổ …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LỢI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2022/KDTM-ST
Ngày: 25 - 3 - 2022
V/v tranh chấp hợp đồng t n dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ng Trang Thảo

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Đào ăn nh

2. Bà im Th à M t

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n uy hanh, là cán ộ Tòa án nhân dân huyện nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Tr nh Th M Tiên - iểm sát viên.

Trong các ngày 24, 25 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số 52/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số 99/2021/QĐXX T-DS ngày 13 tháng 10 năm 2021, giữa các đương s :

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Th ng mại C ph n X (gọi t t là Ngân hàng TMCP X)

Đ a chỉ trụ sở chính: hư ng W, Qu n Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại di n hợp pháp theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP X: Ông Quách C, ch c vụ: Trưởng hòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMC X

- Chi nhánh Bạc Liêu đ a chỉ: Phư ng F, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, (theo các văn ản ủy quyền số 258 ngày 28/12/2018 và số 10 ngày 15/01/2018), (có m t).

2. Đồng đơn: Bà Tr n Th H, sinh năm 1968 (có m t)

Ông Nguy n Văn B, sinh năm 1969 (có m t)

Cùng đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu.

. Ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:

3.1. Ông Tr n Văn Th, sinh năm 1949 (v ng m t)

3.2. Bà Lê Th u, sinh năm 1949 (v ng m t)

3.3. Anh Tr n Văn U, sinh năm 1985 (v ng m t)

3.4. Ch Tăng Th Bích Nh, sinh năm 1990 (v ng m t)

Cùng đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu.

Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của ông Trần Văn Th và bà Lê Thị Qu: Bà Trần Nh là Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bạc Liêu, (có m t).

3.5. Ông Tr n Văn Kh, sinh năm 1969 (v ng m t)

3.6. Bà Hồ Th D, sinh năm 1974 (v ng m t)

3.7. Anh Tr n Tr ng Tr, sinh năm 1996 (v ng m t)

3.8. Ch Tr n h, sinh năm 1998 (v ng m t)

Cùng đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu.

Người đại di n hợp pháp theo ủy quyền của ông Trần Văn h: Bà Hồ Th , sinh năm 1974 đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu, (theo văn ản ủy quyền ngày 07/8/2020), (v ng m t).

3.9. Ông Nguy n Văn S, sinh năm 1975 (v ng m t)

3.10. Bà Tr n Th L, sinh năm 1974 (v ng m t)

Cùng đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu.

Người đại di n hợp pháp theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn : Bà Trần Th L, sinh năm 1974 đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu, (theo văn ản ủy quyền ngày 10/8/2020), (v ng m t).

3.11. Ch han Th Ng, sinh năm 1992 (v ng m t)

3.12. Anh Nguy n F, sinh năm 1991 (v ng m t)

3.13. Bà Nguy n Th G, sinh năm 1960 (v ng m t)

3.14. Ông han Đ, sinh năm 1950 (v ng m t)

Cùng đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu.

Người đại di n hợp pháp theo ủy quyền của chị han Thị Ng: Bà Nguy n Th G, sinh năm 1960 đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu, (theo văn ản ủy quyền ngày 1 /01/2020), (v ng m t).

3.15. Ông D ng , sinh năm 1984 (v ng m t)

3.16. Bà Bành K, sinh năm 1985 (v ng m t)

Cùng đ a chỉ: Ấp Tr, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu.

3.17. Ông Tr n , sinh năm 1976 (v ng m t)

Đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu.

3.18. Bà Tr n Bích Y, sinh năm 1979 (v ng m t)

Đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu.

3.19. Anh Nguy n Văn J, sinh năm 1988 (có m t)

3.20. Ch Tr ng Kiều Z, sinh năm 1989 (v ng m t)

3.21. Anh Nguy n Văn W, sinh năm 1995 (v ng m t)

3.22. Ch Nguy n Th I, sinh năm 1991 (v ng m t)

Cùng đ a chỉ: Ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi ki n ngày 17/12/201 đơn khởi ki n b ung đề ngày 20/3/2019, lời khai tại Tòa án và tại phiên tòa, người đại di n hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại C phần X, ông Quách C trình bày: Vào ngày 23/10/2015 ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H có ký Hợp đồng tín dụng (cho vay theo hạn m c tín dụng) số 1504-LAV-201501410 với Ngân hàng TMCP X Chi nhG Bạc Liêu để vay số tiền 1.500.000.000 đồng, mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh thu mua lúa gạo, v t tư n ng nghiệp th i hạn giải ngân 6 tháng kể từ ngày hợp đồng tín dụng có hiệu l c th i hạn cho vay của từng lần nh n nợ cụ thể kh ng quá 06 tháng và được quy đ nh cụ thể tại Hợp đồng tín dụng kiêm kh ước nh n nợ. Cụ thể: Hợp đồng tín dụng kiêm kh ước nh n nợ ngày 28/3/2018, à H nh n số tiền 248.000.000 đồng Hợp đồng tín dụng kiêm kh ước nh n nợ ngày 04/4/2018, à H nh n số tiền 752.000.000 đồng Hợp đồng tín dụng kiêm kh ước nh n nợ ngày 06/4/2018, à H nh n số tiền 500.000.000 đồng th i hạn cho vay theo từng hợp đồng là 05 tháng, lãi suất trong hạn 8,4 /năm, lãi quá hạn 150 lãi trong hạn. hương th c trả nợ, trả gốc 01 lần khi đáo hạn theo từng kh ước nh n nợ, trả lãi vào ngày 2 hàng tháng.

Để ảo đảm khoản vay trên, ông B và à H đã th chấp tài sản là 07 quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất đều tọa lạc ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu gồm: iện tích 2.456m2 thửa số 261 t ản đồ số 08, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số AC 290985 cấp ngày 28/04/2005 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên iện tích 1.050 m2 thửa số 26 t ản đồ số 08, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số AC 290986 cấp ngày 28/04/2005 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên iện tích 10. 4 m2 thửa số 1011 t ản đồ số 08, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số AC 290984 cấp ngày 28/04/2005 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên iện tích .8 1 m2 thửa số 6 2 t ản đồ số 8, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số A 256679 cấp ngày 22/08/2005 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên, thay đổi i n động ngày 12/06/2006 à Trần Th H đ ng tên; iện tích 6.708m2 thửa số 6 4 t ản đồ số 08, theo Giấy ch ng nh n Q đất số A 256680 cấp ngày 22/08/2005 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên, thay đổi i n động ngày 12/06/2006 do à Trần Th H đ ng tên iện tích 1.900m2 thửa số 1142 t ản đồ số 08, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số B 929 9 cấp ngày 08/10/2012, do bà Trần Th H đ ng tên iện tích 1.950m2 thửa số 1560 t ản đồ số 08, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số BK 413612 cấp ngày 14/05/2012 do bà Trần Th H đ ng tên.

Đ n ngày 09/11/2015, Ngân hàng TMCP X Chi nhánh Bạc Liêu cấp th tín dụng cho bà Trần Th Hồng với hạn m c 10.000.000 đồng theo Giấy đề ngh phát hành kiêm hợp đồng sử dụng th quốc t , th i hạn vay 6 tháng kể từ ngày 09/11/2015, lãi suất vay áp dụng theo lãi suất cho vay do Ngân hàng TMCP X iệt Nam c ng ố tại th i điểm cấp tín dụng. ỳ hạn trả gốc hàng tháng; kỳ hạn trả lãi hàng tháng.

Quá tr nh vay, ng B và à H đã thanh toán tiền gốc là 0.997.162 đồng và lãi đã trả đ n ngày 2 /7/2018. Nhưng đ n ngày 28/08/2018, ngày 04/09/2018, ngày 06/09/2018, khoản vay đ n ngày đáo hạn, tổng số tiền phải đáo hạn là 1.469.002.8 8 đồng, nhưng ng B và à H không thanh toán theo hợp đồng tín dụng đã ký và Th tín dụng đã đ n hạn. Ngân hàng TMCP X Chi nhánh Bạc Liêu đã làm việc nhiều lần và tạo điều kiện để ông B, à H có k hoạch trả nợ theo cam k t nhưng đều kh ng th c hiện.

Tại đơn khởi kiện và đơn khởi kiện ổ sung, Ngân hàng TMCP X khởi kiện yêu cầu ông B, à H thanh toán nợ gốc 1.469.002.8 8 đồng, lãi tính đ n ngày 12/12/2018 là 120.491.897 đồng, dư nợ th tín dụng 7.266.147 đồng. Trong trư ng hợp ng B và à H kh ng trả được nợ ho c trả nợ kh ng đầy đủ th yêu cầu phát mãi tài sản th chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP X.

Tại phiên tòa, Ngân hàng rU một phần yêu cầu khởi kiện đối với ng B, à H về yêu cầu thanh toán nợ th tín dụng 7.266.147 đồng yêu cầu thanh toán tiền gốc theo hợp đồng tín dụng 202.142.838 đồng, do ng B và à H đã thanh toán cho Ngân hàng. Ngân hàng TMCP X yêu cầu ông B, à H thanh toán tiền gốc 1.266.860.000 đồng và lãi tính đ n ngày 24/3/2022 là 966.605.968 đồng, trong đó lãi trong hạn là 455. 82.784 đồng, lãi quá hạn 511.22 .184 đồng, tổng cộng gốc và lãi tính đ n ngày 24/3/2022 là 2.233.465.968 đồng, yêu cầu thanh toán tiền lãi từ ngày 25/ /2022 đ n khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng. Trong trư ng hợp ng B và à H kh ng trả được nợ ho c trả nợ kh ng đầy đủ th yêu cầu phát mãi tài sản th chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP X.

i v i yêu cầu khởi ki n của Ngân hàng TMCP X, đồng bị đơn ông Nguyễn Văn B, bà Trần Thị H cùng trình bày: Bà H và ng B thống nhất l i tr nh ày của Ngân hàng về th i điểm vay, số tiền vay và tài sản th chấp. ng B và à H đồng ý trả nợ theo yêu cầu của Ngân hàng nhưng xin Ngân hàng cho trả dần nợ gốc mỗi năm 100.000.000 đồng, trả xong nợ gốc sẽ trả nợ lãi. Ông B, à H không đồng ý phát mãi tài sản tài sản th chấp do ông B, à H đang kinh doanh và có khả năng trả nợ, hiện tài sản th chấp có ngư i khác sử dụng, cụ thể: Các thửa đất số 6 2, 6 4 và 1142 là đất trồng lúa, hiện ông B, bà H đã cố đất cho à Nguy n Th G, với giá 450.000.000 đồng, theo giấy cố đất l p ngày 15/4/2017 Thửa đất số 1011 là đất trồng lúa, hiện ông Th cho ông K thuê đất; Thửa 26 và thửa 261 có nhà và tài sản khác của ông Th, bà Qu, tài sản của ng , à L, tài sản của ng h, à , nhà của ng B, bà H đang sử dụng; Thửa 1560, hiện ng B và à H đang sử dụng cất nhà ở để u n án và cho bà L, ông S mượn một phần đất cất nhà tạm ằng cây gỗ đ a phương để án tạp hóa.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Th bà Lê Thị Qu trình bày tại biên bản ngày

ngày 17/3/2022: Ông Th và à Q là cha m ruột của à Trần Th H. Ông Th và à Q kh ng có th chấp tài sản để ảo đảm khoản vay của à H tại Ngân hàng TMC X Chi nhánh Bạc Liêu, mà có th chấp tài sản tại Ngân hàng TMC

Chi nhánh Bạc Liêu để ảo đảm khoản vay của à H với số tiền 550.000.000 đồng. Ông Th thừa nh n chữ ký và chữ vi t trong hợp đồng th chấp, đơn yêu cầu đăng ký th chấp là của ng Th, còn à Qu kh ng thừa nh n nhưng kh ng yêu cầu giám đ nh chữ ký. Nay à H và ông B đã nh n tiền của Ngân hàng TMC X Chi nhánh Bạc Liêu th ng Th và à Q xin Ngân hàng cho ng B và à H trả dần nợ, kh ng đồng ý án phát mãi tài sản th chấp đ thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Trần Văn U, chị Tăng Thị B ch Nh trình bày tại biên bản ngày

ngày 05/8/2020: Anh U là con của ng Th, à Qu. ợ chồng anh U, ch Như sống chung với ng Th, à Qu trên phần đất hiện đang th chấp Ngân hàng. Anh U thừa nh n chữ ký, chữ vi t trong Giấy cam k t về việc sử dụng quyền sử dụng đất cấp cho hộ nhưng ng U kh ng i t ng B và à H th chấp tài sản vay vốn tại Ngân hàng TMC X Chi nhánh Bạc Liêu. Anh U và ch Nh đồng ý phát mãi tài sản th chấp trừ phần đất có nhà đang sử dụng do kh ng còn nơi ở khác.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Văn Kh và bà Hồ Thị D trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 13/10/2021: ào năm 2008, ông Th là cha ruột của ông Kh có t ng cho vợ chồng ng h, à một phần đất khoảng 500m2, khi cho kh ng làm giấy t và kh ng đo đạc th c t . au đó, ông Kh và à D xây lò sấy lúa có diện tích đo đạc th c t là 366,4m2 và có sử dụng một phần đất trống nằm trong diện tích 1, 66,2m2 g n liền với nhà của ông Th để rào lưới B40 ch a chấu. o giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất hộ ông Th đ ng tên đang th chấp Ngân hàng nên chưa làm thủ tục chuyển tên quyền sử dụng đất. Ngày 11/5/2021, ông Kh và bà D có yêu cầu độc l p đối với Ngân hàng TMC X iệt Nam, yêu cầu hủy một phần hợp đồng th chấp giữa Ngân hàng TMC X với ông Th, bà Qu đối với phần đất diện tích 66,4m2. Đối với tài sản 01 phần lò sấy sử dụng có k t cấu cột ê t ng, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây quanh khu v c sấy lúa cao 1,2m một phần đất trống nằm trong diện tích 1, 66,2m2 g n liền với nhà của ông Th, tài sản này à cho rằng mượn đất của ng Th để làm nơi ch a chấu, ông Kh và à kh ng yêu cầu phần tài sản này.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn và bà Trần Thị L trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 05/8/2020 và ngày 13/10/2021: Bà L là con của ông Th, bà Qu. ào năm 1996, ông Th và bà Qu t ng cho vợ chồng ông S, bà L phần đất nền nhà để cất nhà ở, đồng th i ông S và bà L có nh n chuyển nhượng của ông Th, bà Qu diện tích 02 góc c ng tầm cấy với giá 15.000.000 đồng, v trí đất giáp nhà của ng và à L. hi ông Th, bà Qu t ng cho đất và chuyển nhượng th kh ng có giấy t và kh ng đo đạc th c t . Từ khi sử dụng đất đ n nay chưa th c hiện thủ tục chuyển tên quyền sử dụng đất, đất vẫn còn hộ ông Th đ ng tên. Ngoài ra, ng và à L còn mượn một phần đất của bà H, ông B để cất nhà tạm u n án. Trong trư ng hợp phát mãi tài sản để thu hồi nợ cho Ngân hàng, vợ chồng ông S, bà L đồng ý tháo dỡ nhà tạm để trả lại đất cho à H, ng B; ông S, bà L yêu cầu được ưu tiên mua lại phần đất có nhà ông S, bà L và phần đất nh n chuyển nhượng của ông Th, bà Qu.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Dương Q trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 7 7

: Ngày 01/4/2019, ông K có thuê đất của ông Th diện tích đo đạc th c t là 10. 66,5m2, th i hạn thuê 05 năm với giá 60.000.000 đồng, hai ên có l p Giấy cho mướng ruộng ngày 01/4/2019. Ngày 07/7/2021 ông K có yêu cầu độc l p, yêu cầu hủy hợp đồng thuê đất giữa ng ương Q với ng Trần ăn Th và à Lê Th Qu và yêu cầu ông Th và bà Qu trả số tiền thuê đất còn lại là 6.000.000 đồng th ông K sẽ trả đất lại cho ông Th và bà Qu để phát mãi theo yêu cầu của Ngân hàng.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị han Thị Ng trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 28/02/2020: ào năm 2017, ch Ng nh n cố đất của ng B, à H với số tiền 450.000.000 đồng, diện tích 16 c ng tầm cấy tọa lạc ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu, hai ên có l p giấy cố đất l p ngày 15/4/2017. Th i điểm cố đất, kh ng th a thu n th i hạn, khi nào à H và ông B có 450.000.000 đồng th đưa cho ch Ng để nh n lại đất. hần đất vợ chồng ch Ng, anh Bé sử dụng trồng lúa hiện à H th chấp vay vốn Ngân hàng. Ngày 15/01/2020, ch Ng yêu cầu độc l p đối với ng B và à H, yêu cầu hủy hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa ch Ng với à H, yêu cầu à H và ông B trả lại số tiền 450.000.000 đồng, khi nào à H và ông B trả tiền th đồng ý trả lại đất để phát mãi tài sản theo yêu cầu của Ngân hàng.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị trình bày tại biên bản lấy lời khai ngày 4

: Bà G là m của ch han Th Ng. ào năm 2017, ch Ng nh n cố đất của bà H diện tích 16 c ng tầm cấy đất ruộng với số tiền 450.000.000 đồng, do ch Ng với à G sống chung nhà nên bà G và chồng của à G là ng han ăn Đ có tr ng coi ruộng dùm cho vợ chồng ch Ng. hần đất ruộng hiện ch Ng tr c ti p canh tác, vợ chồng à G kh ng có giao d ch cố đất với bà H, ông B.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Văn J trình bày tại phiên tòa: Anh J là con của ông B và bà H, anh J thống nhất l i tr nh ày của ông B và bà H, yêu cầu Ngân hàng mi n tiền lãi quá hạn, giảm một phần lãi trong hạn, và xin trả dần nợ gốc. Anh J kh ng đồng ý phát mãi tài sản th chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Đối với ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan anh Trần Trọng Tr, ch Trần Ph, ông han Đ, ông Trần , à Trần Bích , à Bành , ch Trương iều Z, anh Nguy n ăn W, ch Nguy n Th I đã được Tòa án triệu t p nhưng kh ng đ n Tòa án tr nh ày ý ki n, Tòa án có đ n nhà để lấy l i khai nhưng kh ng g p anh Trần Trọng Tr, ch Trần h, ông han Đ, ông Trần , à Trần Bích , à Bành , ch Trương iều Z, anh Nguy n ăn W, ch Nguy n Th I ở nhà nên kh ng có l i trình bày.

Người bảo v quyền và lợi ch hợp pháp của ông Trần Văn Th và bà Lê Thị Qu trình bày: Đề ngh Hội đồng xét xử áp dụng lãi suất theo quy đ nh Điều 468 Bộ lu t ân s để tính tiền lãi của bà H, ông B còn nợ Ngân hàng TMC X iệt Nam. ề yêu cầu phát mãi tài sản th chấp, l i khai của ông Th, bà Qu thừa nh n có th chấp tài sản nhưng trên đất th chấp có tài sản của vợ chồng ông Kh, bà D và vợ chồng ông S, bà L, n u phát mãi sẽ ảnh hưởng đ n tài sản của vợ chồng ông Kh, vợ chồng bà L sử dụng. Ngoài ra, căn nhà của ông Th và bà Qu ở hiện nay là nơi ở duy nhất của ông Th, bà Qu nên đề ngh Hội đồng xét xử kh ng chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng về yêu cầu phát mãi tài sản th chấp trong trư ng hợp ông B, bà H kh ng có khả năng thanh toán ho c thanh toán kh ng đầy đủ cho Ngân hàng. Đối với yêu cầu độc l p của ông Kh, bà D đề ngh Hội đồng xét xử giải quy t theo quy đ nh của pháp lu t. Đối với yêu cầu độc l p của ông K, đề ngh Hội đồng xét xử đ nh chỉ giải quy t yêu cầu độc l p của ông K do ông K v ng m t tại phiên tòa lần th hai kh ng rõ lý do.

ại di n Vi n kiểm át nhân dân huy n Vĩnh Lợi tỉnh Bạc Liêu phát biểu quan điểm:

- ề tố tụng: Từ khi thụ lý cho đ n phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã th c hiện đúng quy đ nh của Bộ lu t Tố tụng dân s . Nguyên đơn, đồng đơn đã th c hiện đầy đủ quyền và ngh a vụ tố tụng được quy đ nh tại Điều 70, 71, 72 Bộ lu t Tố tụng dân s những ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan chưa th c hiện đầy đủ các quyền và ngh a vụ tố tụng được quy đ nh tại các Điều 70, 7 Bộ lu t Tố tụng dân s . Đề ngh Hội đồng xét xử chuyển sang vụ án kinh doanh thương mại do th i điểm ông B, bà H vay vốn Ngân hàng TMC X iệt Nam có đăng ký kinh doanh và mục đích vay để kinh doanh mua án lúa gạo.

- ề nội dung: Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP X iệt Nam đối với ông B, bà H về yêu cầu thanh toán nợ gốc 1.266.860.000 đồng và lãi tính đ n ngày 24/3/2022 là 966.605.968 đồng uộc ông B và bà H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X iệt Nam số tiền gốc 1.266.860.000 đồng và lãi tính đ n ngày 24/3/2022 là 966.605.968 đồng và tiền lãi từ ngày 25/ /2022 đ n khi thanh toán xong nợ. Trư ng hợp ông B, bà H kh ng có khả năng thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ th phát mãi tài sản th chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng. ành quyền ưu tiên cho ông S, bà L, ông Kh, bà D, ông U, bà Nh, anh J, ch Z, anh h, ch Nh, ng , ch T, ch Ng, anh B, à G, ông Đ được quyền ưu tiên mua phần đất đang sử dụng n u có nhu cầu. h ng chấp nh n yêu cầu độc l p của ông Kh, bà D về việc hủy một phần hợp đồng th chấp giữa Ngân hàng với ông Th, bà Qu đối phần đất 366,4m2. Chấp nh n yêu cầu độc l p của ch Ng đối với ông B, bà H về yêu cầu hủy giao d ch cầm cố quyền sử dụng đất uộc ông B và bà H phải hoàn lại cho ch Ng, anh F số tiền 450.000.000 đồng uộc ch Ng, anh F, bà G, ng Đ phải trả lại phần đất đã nh n cố cho ông B, bà H. Đ nh chỉ giải quy t yêu cầu độc l p của ông K đối với ông Th, về yêu cầu hủy hợp đồng thuê đất giữa ông K với ông Th. Đ nh chỉ giải quy t một phần yêu cầu độc l p của Ngân hàng đối với ông B, bà H về yêu cầu thanh toán nợ th tín dụng 7.266.147 đồng và yêu cầu thanh toán tiền gốc 202.142.8 8 đồng. Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ tài sản ông B, bà H phải ch u án phí sơ thẩm ông B, bà H, ông Q, à và ông Kh phải ch u theo quy đ nh của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

ề quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền xét xử: Ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H có ký hợp đồng tín dụng vay vốn tại Ngân hàng TMCP X Chi nhG Bạc Liêu, mục đích ổ sung vốn kinh doanh thu mua lúa gạo, v t tư n ng nghiệp. Th i điểm vay bà H có đăng ký kinh doanh nên việc bà H và ông B vay vốn Ngân hàng có mục đích lợi nhu n nên quan hệ tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh là vụ án kinh doanh thương mại. Ông B và bà H trú tại ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu nên thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân huyện nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9 Bộ lu t Tố tụng dân s .

ề tố tụng: Ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan gồm ch han Th Ng, à Nguy n Th G, à Hồ Th , à Trần Th L có yêu cầu Tòa án giải quy t v ng m t nên Hội đồng xét xử ti n hành xét xử v ng m t ch Ng, à G, à , à L theo quy đ nh khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân s . Ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan gồm ng Trần ăn Th, à Lê Th Qu, anh Trần ăn , ch Tăng Th Bích Nh, anh Trần Trọng Tr, ch Trần h, anh Nguy n , ông han Đ, ông ương Q, à Bành , ông Trần , à Trần Bích , ch Trương iều Z, anh Nguy n ăn W, ch Nguy n Th M I đã được Tòa án triệu t p hợp lệ lần th hai nhưng v ng m t kh ng rõ lý do nên Hội đồng xét xử ti n hành xét xử v ng m t ông Th, à Qu, anh U, ch Nh, anh Tr, ch Ph, anh B, ng Đ, ông Q, à K, ông R, à Y, ch Z, anh W, ch I theo quy đ nh khoản 2 Điều 227 và khoản Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân s .

ề nội dung: Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP X iệt Nam đối với ông B và bà H về yêu cầu thanh toán nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 1504-LA -201501410 ngày 23/10/2015 ; nh n thấy ông B và bà H thừa nh n đã vay vốn Ngân hàng TMCP X Chi nhG Bạc Liêu số tiền 1.500.000.000 đồng, đã thanh toán 2 .140.000 đồng, còn nợ số tiền gốc là 1.266.860.000 đồng và tiền lãi tạm tính đ n ngày 24/ /2022 là 966.605.968 đồng, lãi trong hạn là 455. 82.784 đồng, lãi quá hạn 511.22 .184 đồng. Ông B, bà H đồng ý thanh toán nợ theo yêu cầu của Ngân hàng. Tại phiên tòa, ng B và à H yêu cầu Ngân hàng TMC X mi n tiền lãi quá hạn và giảm một phần tiền lãi trong hạn nhưng ng Quách Tú Tư ng là ngư i đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMC X kh ng đồng ý. Theo quy đ nh khoản 1 và khoản 5 Điều 466 Bộ lu t dân s , Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP X iệt Nam, uộc ông B và bà H phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP X iệt Nam số tiền gốc 1.266.860.000 đồng và lãi tính đ n ngày 24/3/2022 là 966.605.968 đồng, lãi trong hạn là 455. 82.784 đồng, lãi quá hạn 511.22 .184 đồng; tổng cộng gốc và lãi là 2.233.465.968 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 25/3/2022 đ n khi thanh toán xong nợ, theo m c lãi suất đã th a thu n tại Hợp đồng tín dụng đã ký k t.

Xét yêu cầu phát mãi tài sản th chấp của Ngân hàng Theo iên ản xem xét, thẩm đ nh tại chỗ tài sản và trích đo đ a chính thửa đất, các phần đất tranh chấp tọa lạc ấp Gi, xã Ch, huyện , tỉnh Bạc Liêu, có diện tích đo đạc th c t gồm:

iện tích đất 2.155,50m2 thửa 1560 t ản đồ số 8 do à Trần Th H đ ng tên quyền sử dụng đất, có hai phần v trí và số đo như sau:

- hần th nhất:

Hướng B c giáp đất ng Trần ăn Hòa số đo 66,15m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần U Bé số đo 43,09m; 11,52m;

Hướng Đ ng Nam giáp đư ng bê tông số đo 1,50m; 68,61m.

hần đất th nhất ao gồm diện tích 2.01m2 và diện tích 89,39m2 nằm trong ảo lưu kênh, lối đi và mồ mả 24,60m2, diện tích còn lại 1.547,80m2. Hiện trạng trên đất có 01 căn nhà tạm g n liền diện tích đất 31,18m2 có k t cấu khung thép tiền ch , nền xi măng, vách thi t, mái thi c do à L, ông S sử dụng. Các tài sản còn lại do à H, ông B quản lý gồm: 01 chuồng heo cột gạch xây, vách tư ng xây cao 01m, nền xi măng, mái irociment 01 ng i mộ ốp gạch hàng rào cột ê t ng tư ng xây lưới B40.

- hần th hai:

Hướng Đ ng giáp đất ng Trần ăn Hòa số đo 9,96m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần U Bé số đo 6,85n;

Hướng Nam giáp kênh số đo 83,90m;

Hướng B c giáp đư ng ê t ng số đo 73,87m.

iện tích 491,70m2 nằm trong ảo lưu kênh. Hiện trạng trên đất 01 nhà kho ch a lúa có k t cấu khung sư n ê t ng cốt thép, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây, 01 nhà án thuốc có k t cấu khung sư n thép, nền xi măng vách thi c + lưới B40, mái tol thi c, do ng B và à H sử dụng.

Đối với phần đất trồng lúa do ch han Th Ng sử dụng có 04 phần gồm: iện tích 7014,2m2 thửa 62 t ản đồ số 7 (thửa 6 4 t ản đồ số 08 c ), diện tích 4.258m2 thửa 624 t ản đồ số 7 (thửa 6 2 t ản đồ số 08 c ), diện tích 2399,5m2 thửa 589 t ản đồ số 7 (thửa 1142 t ản đồ số 08 c ) đều thuộc thửa đất th chấp, còn diện tích 621.8m2 thửa 1145 t ản đồ số 08 kh ng thuộc thửa đất th chấp. Các phần đất có v trí và số đo sau:

- iện tích 7014,2m2 thửa 62 t ản đồ số 7 (thửa 6 4 t ản đồ số 08 c ):

Hướng Đ ng giáp đất ng õ Ngọc Thủ, ng Trần ăn hởi số đo 62,23m; 45,02m;

Hướng Tây giáp phần đất th hai số đo 103,77m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn n và thửa 1145 t ản đồ số 8 số đo 34,77m; 26,89m;

Hướng B c giáp đất ng Nguy n ăn Đủ số đo 59,19m.

- iện tích 4.258m2 thửa 624 t ản đồ số 7 (thửa 6 2 t ản đồ số 08 c ):

Hướng Đ ng giáp phần đất th nhất số đo 103,77m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần ăn hanh số đo 101,76m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn n và ng Nguy n Thanh Liên số đo 28,88m; 12,93m;

Hướng B c giáp phần đất th a và đất ng Nguy n ăn Đủ số đo 29,48m; 11,34m.

- iện tích 2399,5m2 thửa 589 t ản đồ số 7 (thửa 1142 t ản đồ số 08 c ):

Hướng Đ ng giáp đất ng Liêu Quốc iệt số đo 76,84m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần ăn hanh số đo 101,76m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn hanh và phần đất th hai số đo 2,11m; 29,48m; 11,34m;

Hướng B c giáp đất ng hạm ăn h e và số đo 28,71m; 2,49m.

- iện tích 621.8m2 thửa 1145 t ản đồ số 08:

Hướng Đ ng giáp đất ng õ Ngọc Thủ số đo 23,26m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n Thanh Liêm số đo 22,38m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn n số đo 27,82m;

Hướng B c giáp thửa 62 t ản đồ số 7 số đo 59,19m.

Đối với thửa đất 1011 t ản đồ số 8 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên quyền sử dụng đất có diện tích đo đạc th c t là 10.366,5m2 có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp đất ng ương ăn L p và à ương Th L số đo 36,35m; 22,68m; 26,28m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần ăn ơn và ng Huỳnh ăn Đ số đo 27,51m; 41,73m; 21,30m;

Hướng Nam giáp đất ng ương ăn Th ng và ng ương ăn Hiền số đo 52,68m; 2,64m; 65,76m;

Hướng B c giáp đất ng Đoàn ăn Chít và ng ương ăn Ngh a số đo 39,66m; 9,29m; 10,50m; 20,53m; 32,44m; 1,50m

Hiện trạng đất trồng lúa do vợ chồng ng ương Q, à Bành K sử dụng.

Đối với thửa đất 261 t ản đồ số 8 (nay là các thửa 160, 161, 162 cùng t ản đồ số 23) và thửa 263 t ản đồ số 8 (nay là các thửa 159,168, 169 t ản đồ số 23) do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên quyền sử dụng đất, gồm có 04 phần theo hiện trạng sử dụng đất, cụ thể:

- hần th nhất, diện tích 366,4m2 thửa 159 t ản đồ số 2 có v trí:

Hướng Đ ng giáp lộ êt ng số đo 15,00m;

Hướng Tây giáp thửa 160 t ản đồ 2 số đo 15,00m;

Hướng Nam giáp đất ng Cao ăn ên số đo 25,70m;

Hướng B c giáp thửa 168 t ản đồ số 2 số đo 23,38m.

Hiện trạng trên đất có 01 phần lò sấy lúa k t cấu cột ê t ng, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây, do ông Kh và à sử dụng.

- hần th hai, diện tích 1.366,2m2 (gồm diện tích 380,6m2 thửa 168 t ản đồ 2 và diện tích 985,6m2 thửa 160 t ản đồ số 2 ) có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp lộ êt ng số đo 15,00m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n ăn ơn số đo 20,25m;

Hướng Nam giáp thửa 159 t ản đồ số 2 , giáp đất ng Cao ăn ên và đất à Cao Ngọc Lan số đo 22,41m; 5,72m; 15,39m;

Hướng B c giáp thửa 169 và thửa 161 cùng t ản đồ số 2 số đo 40,00m; 23,00m.

Hiện trạng trên đất có 01 căn nhà k t cấu khung sư n ê t ng cốt thép, nền gạch men, tư ng xây, mái irociment, 01 mái che trước và ên h ng nhà chính k t cấu khung sư n ê t ng, nền xi măng gạch tàu, mái tol thi c và 01 phần đất ruộng do ng Th, à Qu sử dụng cùng anh U và ch Nh.

Ngoài ra, có 01 phần lò sấy sử dụng có k t cấu cột ê t ng, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây quanh khu v c sấy lúa cao 1,2m do ng h, à sử dụng. Tài sản này à cho rằng mượn đất của ng Th để làm nơi ch a chấu, ông Kh và à kh ng yêu cầu phần tài sản này.

- hần th a, diện tích 917,8m2 (gồm diện tích 311,2m2 thửa 169 t ản đồ 2 và diện tích 606,6m2 thửa 161 t ản đồ số 2 ) có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp lộ êt ng số đo 13,50m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n ăn ơn số đo 0,75m; 13,78m; 1,47m;

Hướng Nam giáp thửa 168 và thửa 169 cùng t ản đồ 23 số đo 23,00m; 40,00m;

Hướng B c giáp thửa 170 và thửa 162 cùng t ản đồ số 2 số đo 21,71m; 39,91m.

Hiện trạng có 01 căn nhà chính và nhà kho do vợ chồng ông B à H, các con là anh J, ch Z, anh W, ch I sử d ng. Nhà chính có k t cấu khung sư n ê t ng cốt thép, nền gạch men, tư ng xây, mái irociment nhà kho có k t cấu cột ê t ng khung sư n ê t ng cốt thép, nền gạch men, vách tư ng xây B40, mái thi t 01 phần đất vư n tạp trồng cây dừa, chuối, mít.

- hần th tư, diện tích 1.171,2m2, trong đó diện tích 379,0m2 thửa 170 t ản đồ 23 kh ng thuộc phần đất th chấp. Diện tích còn lại 792,2m2 thửa 162 t ản đồ số 2 là đất th chấp thuộc một phần thửa 261 t ản đồ số 8 c , có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp thửa 170 t ản đồ 2 số đo 19,05m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n ăn ơn số đo 20,00m;

Hướng Nam giáp thửa 161 t ản đồ 2 số đo 39,91m;

Hướng B c giáp đất ng han Thanh Lâm số đo 23,69m; 10,87m.

Hiện trạng trên đất có 01 căn nhà chính, 01 căn nhà phụ, 01 nhà kho do ông S, à L quản lý. Nhà chính có k t cấu khung sư n ê t ng cốt thép, nền gạch men, tư ng xây, mái tol, trần la phong nhà phụ có k t cấu cột cây gỗ đ a phương, nền xi măng, vách thi c B40, mái irociment nhà kho có k t cấu khung sư n ê t ng cốt thép, nền xi măng, vách tư ng xây, mái thi c.

Hội đồng xét xử xét thấy; về h nh th c, các Hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất số 297/EIBBL- HCN/TCT /2015 ngày 2 /10/2015 và số 298/EIBBL-KHCN/TCTS/2015 ngày 22/10/2015 được ch ng th c và có đăng ký giao d ch ảo đảm theo quy đ nh khoản 3 Điều 188 Lu t đất đai năm 201 . ề nội dung, các thửa đất th chấp 1560, 632, 6 4, 1142 cùng t ản đồ số 8 do à Trần Th H đ ng tên quyền sử dụng đất và các thửa đất 1011, 261, 263 cùng t ản đồ số 8 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên quyền sử dụng đất nên à H và hộ ng Th được quyền th chấp các thửa đất này để vay vốn Ngân hàng theo quy đ nh tại điểm g khoản 1 Điều 169 Lu t đất đai năm 2013. Như v y, về h nh th c và nội dung của Hợp đồng th chấp là phù hợp quy đ nh của pháp lu t nên Hợp đồng th chấp có hiệu l c pháp lu t.

Căn c vào khoản 1 Điều 299 Bộ lu t ân s quy đ nh các trư ng hợp xử lý tài sản ảo đảm: “ ến hạn thực hi n nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hi n hoặc thực hi n không đúng nghĩa vụ”. Theo quy đ nh trên, việc ông B, à H và hộ ng Trần ăn Th kh ng đồng ý phát mãi tài sản th chấp là quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất trong trư ng hợp kh ng có khả năng thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ cho Ngân hàng TMCP X iệt Nam là kh ng có căn c chấp nh n. Bởi lẽ, ông B, à H và ông Th thừa nh n chữ ký và chữ vi t trong hợp đồng th chấp, đơn yêu cầu đăng ký th chấp là của ông B, à H, ông Th. Đối với tài sản thi c chấp do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên, theo C ng văn số 204/CA L ngày 0/9/2019 của C ng an huyện nh Lợi thể hiện, th i điểm năm 2005 hộ ông Th gồm ông Th, bà Qu, bà L, ông Kh, ông R, bà Y, anh Tr, ch Bích và anh U. Tại Đơn xác nh n thành viên hộ của ông Trần ăn Th có xác nh n của C ng an xã Châu Thới, thể hiện vào th i điểm ngày 28/4/2005 hộ ông Th có ông Th, bà Qu và anh U; theo Giấy cam k t về việc sử dụng quyền sử dụng đất cấp cho hộ có xác nh n của Ủy an nhân dân xã Châu Thới, thể hiện nội dung anh U đồng ý để ông Th và bà Qu được sử dụng đất thuộc hộ gia đ nh theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số AC 290984, số 290985, số 290986 cấp cùng ngày 28/4/2005 th chấp tại Ngân hàng TMC X iệt Nam Chi nhG Bạc Liêu. L i khai của anh U ngày 05/8/2020 thừa nh n chữ ký, chữ vi t trong Giấy cam k t về việc sử dụng quyền sử dụng đất cấp cho hộ là của anh Trần ăn . M t khác, l i khai của à L và à cho rằng phần đất được ng Th, à Qu cho sử dụng nhưng chưa th c hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất do đất th chấp Ngân hàng nên m c dù thành viên hộ ng Th kh ng ký tên hợp đồng th chấp nhưng i t được tài sản hộ ng Trần ăn Th th chấp vay vốn Ngân hàng. Từ đó, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng TMC X Việt Nam về việc được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân s có thẩm quyền án tài sản th chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng, trong trư ng hợp ng B, à H kh ng trả nợ ho c trả nợ kh ng đầy đủ cho Ngân hàng. Buộc ông B, à H và hộ ông Th phải có ngh a vụ giao trả tài sản th chấp để phát mãi thu hồi nợ cho Ngân hàng.

Đối với các thửa đất th chấp có ngư i th a đang quản lý, sử dụng;

iện tích 31,18m2 một phần thửa đất 1560 t ản đồ số 08, có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp đất ng Trần ăn Hòa số đo 10,70m;

Hướng Tây giáp đất à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 5.55m;

Hướng Nam giáp lộ ê t ng số đo 4,70m;

Hướng B c giáp đất à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 4,70m.

Hiện trạng có căn nhà tạm của vợ chồng ông S và à L, do mượn của ng B và à H. hần đất này, ông S và à L xây d ng vào tháng 10 năm 2021 là sau khi ông B, à H th chấp tài sản vay vốn Ngân hàng TMCP X, l i khai của à L đồng ý tháo dỡ tài sản để trả lại đất cho ng B, à H. p dụng n lệ số 11/2017/AL được Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao th ng qua ngày 14/12/2017 và được c ng ố theo Quy t đ nh số 299/QĐ-CA ngày 28/12/2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về c ng nh n hợp đồng th chấp quyền sử dụng đất mà trên đất có tài sản kh ng thuộc sở hữu của ên th chấp, nội dụng án lệ: “Trường hợp này khi giải quyết Tòa án phải dành cho chủ ở hữu nhà trên đất được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền ử dụng đất đó nếu họ có nhu cầu”. Theo n lệ số 11 trên, Hội đồng xét xử uộc ông S và à L trả lại diện tích 31,18m2 cho ông B và bà H để án phát mãi tài sản th chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng trong trư ng hợp ông B và bà H kh ng có khả năng thanh toán ho c thanh toán kh ng đầy đủ cho Ngân hàng; Dành cho ông S, à L được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất 31,18m2 đang sử dụng n u có nhu cầu.

iện tích 7.014,2m2 tại thửa 6 4, diện tích 4.258m2 thửa 6 2, diện tích 2.399,5m2 thửa 1142 và diện tích 621.8m2 thửa 1145 cùng t ản đồ số 8, hiện do vợ chồng ch han Th Ng và anh Nguy n F sử dụng do nh n cố đất của à H. L i khai à H cho rằng kh ng cố đất cho ch Ng mà cố đất cho à Nguy n Th G nhưng à G xác đ nh kh ng nh n cố đất của à H, phần đất tranh chấp vợ chồng à G, ng Đ c chỉ tr ng coi dùm cho ch Ng, anh F. Xét thấy, Giấy cố đất l p ngày 15/4/2017, thể hiện nội dung à H cố đất cho ch Ng l i khai ngày 22/4/2020 bà H thừa nh n chữ ký trong giấy cố đất là của bà H. Từ đó, có cơ sở xác đ nh giữa à H với ch Ng có giao d ch cầm cố quyền sử dụng đất. Theo quy đ nh của pháp lu t về đất đai, đất thuộc sở hữu toàn dân, ngư i sử dụng đất chỉ được quyền sử dụng đất kh ng được quyền sở hữu đất. Từ đó, giao d ch cầm cố quyền sử dụng đất giữa à H với ch Ng v hiệu. Buộc à H, ông B phải trả lại cho ch Ng và anh Bé số tiền cố đất 450.000.000 đồng. Ch Ng và anh Bé, bà G, ng Đ c phải có ngh a vụ trả lại đất cho à H, ông B. Thấy rằng, trong phần đất ch Ng và anh Bé nh n cố đất có một phần diện tích 621.8m2 thửa 1145 t ản đồ số 8 kh ng thuộc thửa đất th chấp. o v y, trư ng hợp phát mãi tài sản th chấp th chỉ phát mãi tài sản th chấp là quyền sử dụng đất gồm diện tích 7.014,2m2 tại thửa 6 4, diện tích 4.258m2 thửa 6 2, diện tích 2.399,5m2 thửa 1142, trừ diện tích 621.8m2 thửa 1145 t ản đồ số 8. Ch Ng và anh Bé được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích đất th chấp là diện tích 7.014,2m2 tại thửa 6 4, diện tích 4.258m2 thửa 6 2, diện tích 2.399,5m2 thửa 1142 n u có nhu cầu sử dụng theo n lệ số 11 nêu trên.

iện tích 10.366,5m2 thửa đất 1011 hiện vợ chồng ng ương Q, à Bành sử dụng trồng lúa do thuê đất của ng Trần ăn Th. Thấy rằng, ông Q có yêu cầu độc l p hủy hợp đồng thuê đất giữa ông Q với ng Th nhưng ông Q đã được Tòa án triệu t p tham gia phiên tòa lần th hai nhưng v ng m t kh ng có lý do. Căn c điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ lu t tố tụng dân s , Hội đồng xét xử đ nh chỉ giải quy t yêu cầu độc l p của ông Q đối với yêu cầu hủy hợp đồng thuê đất giữa ông Q với ng Th và ông Q có quyền khởi kiện lại vụ án khi phát sinh tranh chấp. p dụng n lệ số 11 trên, Hội đồng xét xử uộc ông Q và à Tuyền phải trả lại diện tích 10.366,5m2 thửa đất 1011 cho hộ ng Th để phát mãi thu hồi nợ cho Ngân hàng; dành cho ông Q, à Tuyền được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 10.366,5m2 n u có nhu cầu sử dụng.

iện tích đất 366,4m2 thửa 159 t ản đồ số 23 có 01 phần lò sấy lúa có k t cấu cột ê t ng, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây; à cho rằng được ông Th, à Qu cho đất nhưng kh ng có giấy t , phần đất do hộ ng Th đ ng tên quyền sử dụng đất. o v y, Hội đồng xét xử uộc ông Kh và à trả lại cho hộ ông Th trong trư ng hợp phát mãi thu hồi nợ cho Ngân hàng, kh ng chấp nh n yêu cầu độc l p của ng h, à về yêu cầu hủy một phần Hợp đồng th chấp số 297/EIBBL- KHCN/TCTS/2015 ngày 23/10/2015 đối với diện tích 366,4m2. p dụng n lệ số 11 trên, Hội đồng xét xử dành cho ông h, à được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 366,4m2 n u có nhu cầu sử dụng.

iện tích đất 1.366,2m2 (gồm diện tích 380,6m2 thửa 168 t ản đồ 2 và diện tích 985,6m2 thửa 160 t ản đồ số 23) có 01 căn nhà, 01 mái che trước và ên h ng nhà chính và đất ruộng, tài sản hiện ông Th, à Qu cùng vợ chồng anh U, ch Nh sử dụng. Hội đồng xét xử uộc ông Th, bà Qu, anh U, ch Nh phải có ngh a vụ giao diện tích đất 1.366,2m2 để phát mãi tài sản th chấp thu hồi nợ cho Ngân hàng. p dụng n lệ số 11 trên, Hội đồng xét xử dành cho anh U, ch Nh được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 1.366,2m2 đang sử dụng n u có nhu cầu sử dụng.

Đối với có 01 phần lò sấy trên một phần đất diện tích 1. 66,2m2 có k t cấu cột ê t ng, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây quanh khu v c sấy lúa cao 1,2m, hiện do ng h, à sử dụng. Phần đất này ông Kh và à mượn đất của ông Th để làm nơi ch a chấu. Ông Kh và bà D kh ng yêu cầu phần tài sản này nên kh ng xem xét, giải quy t.

iện tích 1.171,2m2 (gồm diện tích 792,2m2 thửa 162 t ản đồ 2 và diện tích 379,0m2 thửa 170 t ản đồ 2 ), hiện có 01 căn nhà chính, 01 căn nhà phụ, 01 nhà kho do ông S, à L quản lý. Xét thấy, diện tích 792,2m2 thuộc thửa 261 t ản đồ số 8 c nằm trong phần đất hộ ng Th th chấp Ngân hàng TMC X, à L và ông S có đơn yêu cầu độc l p hủy một phần hợp đồng th chấp 297/EIBBL-KHCN/TCTS/2015 ngày 23/10/2015 đối với diện tích 792,2m2 thửa 261 nhưng ông S và à L kh ng nộp tiền tạm ng án phí nên Tòa án kh ng thụ lý, xem xét yêu cầu độc l p của ông S và à L. hần đất diện tích 792,2m2, ông S và à L cho rằng được ng Th, à Qu cho đất sử dụng nhưng kh ng có giấy t và đất hiện hộ ng Th đ ng tên quyền sử dụng đất. Từ đó, Hội đồng xét xử uộc ông S và à L phải trả lại diện tích đất 792,2m2 cho hộ ng Th trong trư ng hợp phát mãi tài sản thu hồi nợ cho Ngân hàng TMC X. p dụng n lệ số 11 trên, Hội đồng xét xử dành cho ông S, à L được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích mà m nh đang sử dụng n u có nhu cầu. Đối với diện tích 379,0m2 thửa 170 t ản đồ 2 (thuộc thửa 262 t ản đồ số 8 c ) kh ng thuộc phần đất th chấp nên Hội đồng xét xử kh ng xem xét, giải quy t.

Đối với thửa 1560 t ản đồ số 8 có diện tích đo đạc th c t là 2.155,50m2 trong đó có diện tích 583,10m2 nằm trong ảo lưu, diện tích lối đi và mồ mả 24.60m2. Theo Biên ản xác minh của hòng Tài nguyên và m i trư ng huyện nh Lợi, phần đất diện tích 583,10m2 nằm trong ảo lưu vẫn thuộc quyền sử dụng của bà H, ông B, trư ng hợp phát mãi tài sản th diện tích 583,10m2 nằm trong ảo lưu vẫn được kê iên án đấu giá. Thấy rằng, tài sản do bà H đ ng tên quyền sử dụng đất và đang quản lý, sử dụng nên uộc à H, ông B phải giao tài sản th chấp là quyền sử dụng đất thửa 1560 có diện tích đo đạc th c t là 2.155,50m2 để phát mãi thu hồi nợ cho Ngân hàng. Tuy nhiên, khi án phát mãi trừ diện tích lối đi và mồ mả 24,60m2 và diện tích 2,01m2 nằm trong đất ảo lưu do thuộc lối đi vào mồ mả.

- iện tích 24,60m2 (lối đi và mồ mả) thuộc một phần thửa 1560 t ản đồ số 8 có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp đất bà Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 2,20m; 2,33m; 10,16m;

Hướng Tây giáp đất bà Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) và đất ng Trần Út Bé số đo 2,20m; 11,52m;

Hướng Nam giáp đất ảo lưu do bà H đ ng tên (một phần thửa 1560) số đo 1,50m;

Hướng B c giáp đất à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 4,00m.

- iện tích 2,01m2 (đất nằm trong ảo lưu) thuộc một phần thửa 1560 t ản đồ số 8 có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp đất ảo lưu do à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 1,34m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần Út Bé số đo 1.34m;

Hướng Nam giáp lộ ê t ng số đo 1,50m;

Hướng B c giáp đất lối đi vào mộ (một phần thửa 1560) số đo 1,50m.

Đối với diện tích 917,8m2 (gồm diện tích 606,6m2 thửa 161 t ản đồ số 23 và diện tích 311,2m2 thửa 169 t ản đồ số 2 ), có 01 căn nhà chính và nhà kho của vợ chồng ng B, à H, cùng các con là anh hải, ch Trang, anh hánh, ch Nhân sử dụng. Hội đồng xét xử uộc ông B à H, anh hải, ch Trang, anh hánh, ch Nhân phải có ngh a vụ giao quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất trong trư ng hợp phát mãi thu hồi nợ cho Ngân hàng TMC X. p dụng n lệ số 11 trên, dành cho anh hải, ch Trang, anh hánh, ch Nhân được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản g n liền đối với diện tích 917,8m2 đang sử dụng n u có nhu cầu.

Đối với yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đối với ng B và à H về yêu cầu thanh toán nợ th tín dụng 7.266.147 đồng và yêu cầu thanh toán tiền gốc 202.142.8 8 đồng. Xét thấy, số tiền th tín dụng 7.266.147 đồng và tiền gốc theo hợp đồng tín dụng 202.142.8 8 đồng, ng B và à H đã thanh toán cho Ngân hàng, việc rút một phần yêu cầu khởi kiện là t nguyện. o v y, Hội đồng xét xử chấp nh n, đ nh chỉ giải quy t một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đối với ông B, à H về yêu cầu thanh toán tiền th tín dụng 7.266.147 đồng và yêu cầu thanh toán tiền gốc 202.142.8 8 đồng theo quy đ nh điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ lu t tố tụng dân s .

Đối với ý ki n của ngư i ảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông Th, à Qu đề ngh áp dụng quy đ nh Điều 466 và Điều 468 để tính lãi suất. Căn c quy đ nh khoản 1 và khoản 2 Điều 91 Lu t Các tổ ch c tín dụng, lãi suất được áp dụng do hai ên th a thu n trong hợp đồng tín dụng đã ký k t nên kh ng có cơ sở xem xét. ề việc kh ng phát mãi tài sản của hộ ng Th do chỗ ở duy nhất, thấy rằng hợp đồng th chấp hai ên đã th a thu n trong trư ng hợp ng B, à H kh ng trả nợ th án tài sản th chấp nên kh ng có cơ sở chấp nh n.

Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ tài sản 17.598.840 đồng, ông B và bà H phải ch u theo quy đ nh Điều 157 Bộ lu t Tố tụng dân s . Ngân hàng TMCP X đã nộp tạm ng chi phí tố tụng 17.598.840 đồng. Ông B và bà H phải hoàn lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền 17.598.840 đồng tại Chi cục Thi hành dân s huyện nh lợi, tỉnh Bạc Liêu.

[11.] ề án phí sơ thẩm:

Theo anh mục án phí an hành k m theo Ngh quy t số 26/2016/ BT QH14 ngày 0/12/2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ông B, bà H phải ch u án phí kinh doanh thượng mại của số tiền 2.2 .465.968 đồng do Tòa án chấp nh n yêu cầu của Ngân hàng TMCP X iệt Nam, án phí được tính như sau: 72.000.000 đồng + 2% x (2.2 .465.968 đồng - 2.000.000.000 đồng) = 76.669.319 đồng. Ông B, à H còn ch u án phí dân s sơ thẩm kh ng có giá ngạch số tiền 00.000 đồng do Tòa án chấp nh n yêu cầu độc l p của ch han Th Ng.

Ông Kh và bà D phải ch u số tiền 00.000 đồng án phí dân s sơ thẩm kh ng có giá ngạch do yêu cầu độc l p của ông Kh và à D kh ng được Tòa án chấp nh n. Ông Kh và bà D đã nộp số tiền 00.000 đồng tiền tạm ng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu số 0005481 ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện nh lợi, được chuyển thu án phí.

Ch Ng đã nộp số tiền 00.000 đồng tiền tạm ng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu số 0005154 ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện nh lợi, được hoàn lại tại Chi cục Thi hành dân s huyện nh lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Ông K đã nộp số tiền 300.000 đồng tiền tạm ng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu số 00006 4 ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện nh lợi, được sung vào c ng qu nhà nước.

Ngân hàng TMCP X iệt Nam đã nộp số tiền 29.951.000 đồng tiền tạm ng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu số 001 471 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân s huyện nh lợi, được hoàn lại số tiền 29.951.000 đồng tại Chi cục Thi hành dân s huyện nh lợi, tỉnh Bạc Liêu.

Từ những phân tích trên, có căn c chấp nh n l i đề ngh của đại diện iện kiểm sát nhân dân huyện nh Lợi, tỉnh Bạc Liêu tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 0, điểm a khoản 1 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 147, Điều 157, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 và khoản Điều 218, khoản 1 và khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân s ; Điều 299 Bộ lu t ân s ; Điều 91, Điều 95 Lu t các tổ ch c tín dụng

p dụng n lệ số 11/2017/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao th ng qua ngày 14/12/2017 và được c ng ố theo Quy t đ nh số 299/QĐ-CA ngày 28/12/2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

p dụng điểm khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Ngh quy t số 26/2016/ BT QH14 ngày 0/12/2016 quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án tuyên xử:

1. Chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đối với ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H về yêu cầu ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H thanh toán số tiền gốc và lãi tạm tính đ n ngày 24 tháng năm 2022 là 2.233.465.968 đồng (Hai t hai trăm a mươi a triệu ốn trăm sáu mươi lăm ngh n chín trăm sáu mươi tám đồng), trong đó tiền gốc 1.266.860.000 đồng (Một t hai trăm sáu mươi sáu triệu tám trăm sáu mươi ngh n đồng), tiền lãi trong hạn là 455. 82.784 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm triệu a trăm tám mươi hai ngh n ảy trăm tám mươi ốn đồng), tiền lãi quá hạn 511.22 .184 đồng (Năm trăm mư i một triệu hai trăm hai mươi a ngh n một trăm tám mươi ốn đồng).

2. Buộc ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (do Ngân hàng Thương mại Cổ phần X Chi nhG Bạc Liêu nh n theo hợp đồng đã ký k t) số tiền gốc và lãi tạm tính đ n ngày 24 tháng 3 năm 2022 là 2.233.465.968 đồng (Hai t hai trăm a mươi a triệu ốn trăm sáu mươi lăm ngh n chín trăm sáu mươi tám đồng), trong đó tiền gốc 1.266.860.000 đồng (Một t hai trăm sáu mươi sáu triệu tám trăm sáu mươi ngh n đồng), tiền lãi trong hạn là 455. 82.784 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm triệu a trăm tám mươi hai ngh n ảy trăm tám mươi ốn đồng), tiền lãi quá hạn 511.22 .184 đồng (Năm trăm mư i một triệu hai trăm hai mươi a ngh n một trăm tám mươi ốn đồng)..

3. ể từ ngày 25 tháng 3 năm 2022, ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H còn phải thanh toán tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X (do Ngân hàng Thương mại Cổ phần X Chi nhG Bạc Liêu nh n theo hợp đồng đã ký k t) theo m c lãi suất mà các bên đã th a thu n trong hợp đồng tín dụng đã ký k t đ n khi thanh toán xong nợ. Trư ng hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên có th a thu n về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng th i kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X th lãi suất mà ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H phải ti p tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X theo quy t đ nh của Tòa án c ng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với s điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.

4. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đối với ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H về yêu cầu được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân s bán phát mãi tài sản th chấp, gồm các quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất theo các Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số AC 290984, số AC 290985, số AC 290986 cấp cùng ngày 28/04/2005 do hộ ông Trần ăn Th đ ng tên các Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số A 256679, số AD 256680 cấp cùng ngày 22/08/2005 do hộ ông Trần ăn Th đ ng tên, thay đổi i n động ngày 12/06/2006 bà Trần Th H đ ng tên Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số BK 392939 cấp ngày 08/10/2012 và số B 41 612 cấp ngày 14/05/2012 đều do bà Trần Th H đ ng tên.

5. Trư ng hợp ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H kh ng thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần X có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân s có thẩm quyền án phát mãi tài sản th chấp là các quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất, như sau:

5.1 iện tích đất 2.155,50m2 thửa 1560 t ản đồ số 8 do à Trần Th H đ ng tên quyền sử dụng đất, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số B 41 612 cấp ngày 14/05/2012, có 02 (hai) phần đất v trí và số đo như sau:

- hần th nhất:

Hướng B c giáp đất ng Trần ăn Hòa số đo 66,15m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần U Bé số đo 43,09m; 11,52m;

Hướng Đ ng Nam giáp đư ng bê tông số đo 1,50m; 68,61m.

hần đất th nhất gồm diện tích 2.01m2 và diện tích 89,39m2 nằm trong ảo lưu kênh, lối đi và mồ mả 24,60m2, diện tích còn lại 1.547,80m2. Hiện trạng trên đất có 01 căn nhà tạm g n liền diện tích đất 31,18m2 có k t cấu khung thép tiền ch , nền xi măng, vách thi t, mái thi c do à Trần Th L, ông Nguy n ăn ơn sử dụng. Các tài sản còn lại do à Trần Th H, ông Nguy n ăn B quản lý gồm: 01 chuồng heo cột gạch xây, vách tư ng xây cao 01m, nền xi măng, mái irociment 01 ng i mộ ốp gạch hàng rào cột ê t ng tư ng xây lưới B40.

Tr di n t ch l i đi và mồ mả 24,60m2 và di n t ch

m2 nằm trong đất bảo lưu do thuộc l i đi vào mồ mả.

- iện tích 24,60m2 (lối đi và mồ mả) thuộc một phần thửa 1560 t ản đồ số 8 có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp đất à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 2,20m; 2,33m; 10,16m;

Hướng Tây giáp đất à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) và đất ng Trần Út Bé số đo 2,20m; 11,52m;

Hướng Nam giáp đất ảo lưu do bà H đ ng tên (một phần thửa 1560) số đo 1,50m;

Hướng B c giáp đất à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 4,00m.

- iện tích 2,01m2 (đất nằm trong ảo lưu) thuộc một phần thửa 1560 t ản đồ số 8 có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp đất ảo lưu do à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 1,34m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần Út Bé số đo 1.34m;

Hướng Nam giáp lộ ê t ng số đo 1,50m;

Hướng B c giáp đất lối đi vào mộ (một phần thửa 1560) số đo 1,50m.

- hần th hai:

Hướng Đ ng giáp đất ng Trần ăn Hòa số đo 9,96m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần U Bé số đo 6,85n;

Hướng Nam giáp kênh số đo 83,90m;

Hướng B c giáp đư ng ê t ng số đo 73,87m.

iện tích 491,70m2 nằm trong ảo lưu kênh. Hiện trạng trên đất 01 nhà kho ch a lúa có k t cấu khung sư n ê t ng cốt thép, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây, 01 nhà án thuốc có k t cấu khung sư n thép, nền xi măng vách thi c lưới B40, mái tol thi c, do ông Nguy n ăn B và à Trần Th H sử dụng.

5.2. iện tích đất 4.258m2 thửa đất 632 t ản đồ số 8 (thửa 624 t ản đồ số 7), diện tích đất 7014,2m2 thửa 634 t ản đồ số 8 (thửa 62 t ản đồ số 7), theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số A 256679 và số A 256680 cấp cùng ngày 22/08/2005 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên, thay đổi i n động ngày 12/06/2006 bà Trần Th H đ ng tên; và diện tích đất 2399,5m2 thửa 1142 t ản đồ số 08 (thửa 589 t ản đồ số 7), theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số B 929 9 cấp ngày 08/10/2012 do bà Trần Th H đ ng tên, v trí và số đo các thửa đất như sau:

- Di n t ch 4.258m2 thuộc thửa

tờ bản đồ 08:

Hướng Đ ng giáp phần đất th nhất số đo 103,77m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần ăn hanh số đo 101,76m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn n và ng Nguy n Thanh Liên số đo 28,88m; 12,93m;

Hướng B c giáp phần đất th a và đất ng Nguy n ăn Đủ số đo 29,48m; 11,34m.

- Di n t ch 7014,2m2 thuộc thửa 4 tờ bản đồ 08:

Hướng Đ ng giáp đất ng õ Ngọc Thủ, ng Trần ăn hởi số đo 62,23m; 45,02m;

Hướng Tây giáp phần đất th hai số đo 103,77m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn n và thửa 1145 t ản đồ số 8 số đo 34,77m; 26,89m;

Hướng B c giáp đất ng Nguy n ăn Đủ số đo 59,19m.

- Di n t ch 2399,5m2 thuộc thửa 4 tờ bản đồ 08:

Hướng Đ ng giáp đất ng Liêu Quốc iệt số đo 76,84m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần ăn hanh số đo 101,76m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn hanh và phần đất th hai số đo 2,11m; 29,48m; 11,34m;

Hướng B c giáp đất ng hạm ăn h e và số đo 28,71m; 2,49m.

Hiện trạng đất trồng lúa do ch han Th Ng, anh Nguy n , à Nguy n Th G, ông han Đ sử dụng.

5.3. iện tích đất 10.366,5m2 thửa đất 1011 t ản đồ số 8 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên quyền sử dụng đất, theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số AC 290984 cấp ngày 28/04/2005 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên; có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp đất ng ương ăn L p và à ương Th L số đo 36,35m; 22,68m; 26,28m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần ăn ơn và ng Huỳnh ăn Đ số đo 27,51m; 41,73m; 21,30m;

Hướng Nam giáp đất ng ương ăn Th ng và ng ương ăn Hiền số đo 52,68m; 2,64m; 65,76m;

Hướng B c giáp đất ng Đoàn ăn Chít và ng ương ăn Ngh a số đo 39,66m; 9,29m; 10,50m; 20,53m; 32,44m; 1,50m.

Hiện trạng đất trồng lúa do vợ chồng ng ương Q, à Bành sử dụng.

5.4. Thửa đất 261 t ản đồ số 8 (nay là các thửa 160, 161, 162 cùng t ản đồ số 23) và thửa 263 t ản đồ số 8 (nay là các thửa 159,168, 169 t ản đồ số 23), theo Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất số AC 290985 và số AC 290986 cấp cùng ngày 28/04/2005 do hộ ng Trần ăn Th đ ng tên, gồm có 04 ( ốn) phần theo hiện trạng sử dụng đất, cụ thể:

- hần th nhất di n t ch 366,4m2 thửa

tờ bản đồ

có vị tr :

Hướng Đ ng giáp lộ êt ng số đo 15,00m;

Hướng Tây giáp thửa 160 t ản đồ 2 số đo 15,00m;

Hướng Nam giáp đất ng Cao ăn ên số đo 25,70m;

Hướng B c giáp thửa 168 t ản đồ số 2 số đo 23,38m.

Hiện trạng trên đất có 01 phần lò sấy lúa k t cấu cột ê t ng, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây, do ông Trần ăn hanh và à Hồ Th sử dụng.

- hần th hai di n t ch 1.366,2m2 gồm di n t ch 380,6m2 thửa

tờ bản đồ và di n t ch 985,6m2 thửa

tờ bản đồ

có vị tr và đo như au:

Hướng Đ ng giáp lộ êt ng số đo 15,00m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n ăn ơn số đo 20,25m;

Hướng Nam giáp thửa 159 t ản đồ số 2 , giáp đất ng Cao ăn ên và đất à Cao Ngọc Lan số đo 22,41m; 5,72m; 15,39m;

Hướng B c giáp thửa 169 và thửa 161 cùng t ản đồ số 2 số đo 40,00m; 23,00m.

Hiện trạng trên đất có 01 căn nhà k t cấu khung sư n ê t ng cốt thép, nền gạch men, tư ng xây, mái irociment, 01 mái che trước và ên h ng nhà chính k t cấu khung sư n ê t ng, nền xi măng gạch tàu, mái tol thi c và 01 phần đất ruộng do ng Trần ăn Th, à Lê Th Qu, anh Trần ăn và ch Tăng Th Bích Nh sử dụng; 01 phần lò sấy sử dụng có k t cấu cột ê t ng, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây quanh khu v c sấy lúa cao 1,2m do ông Trần ăn Kh, à Hồ Th D sử dụng.

- hần th ba, di n t ch 917,8m2 gồm di n t ch 311,2m2 thửa

tờ bản đồ

và di n t ch 606,6m2 thửa

tờ bản đồ

có vị tr và đo như au:

Hướng Đ ng giáp lộ êt ng số đo 13,50m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n ăn ơn số đo 0,75m; 13,78m; 1,47m;

Hướng Nam giáp thửa 168 và thửa 169 cùng t ản đồ 2 số đo 23,00m; 40,00m;

Hướng B c giáp thửa 170 và thửa 162 cùng t ản đồ số 2 số đo 21,71m; 39,91m.

Hiện trạng có 01 căn nhà chính và nhà kho do vợ chồng ng Nguy n ăn B, à Trần Th H, anh Nguy n ăn J, ch Trương iều Z, anh Nguy n ăn W, ch Nguy n Th M I sử d ng. Nhà chính có k t cấu khung sư n ê t ng cốt thép, nền gạch men, tư ng xây, mái irociment nhà kho có k t cấu cột ê t ng khung sư n ê t ng cốt thép, nền gạch men, vách tư ng xây B40, mái thi t 01 phần đất vư n tạp trồng cây dừa, chuối, mít.

- hần th tư di n t ch 792,2m2 thửa

tờ bản đồ 23 (một phần thửa

tờ bản đồ

c ) có vị tr và đo như au:

Hướng Đ ng giáp thửa 170 t ản đồ 2 số đo 19,05m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n ăn ơn số đo 20,00m;

Hướng Nam giáp thửa 161 t ản đồ 2 số đo 39,91m;

Hướng B c giáp đất ng han Thanh Lâm số đo 2 ,69m 10,87m.

Hiện trạng trên đất có 01 căn nhà chính, 01 căn nhà phụ, 01 nhà kho do ng Nguy n ăn ơn, à Trần Th L sử dụng. Nhà chính có k t cấu khu sư n ê t ng cốt thép, nền gạch men, tư ng xây, mái tol, trần la phong; nhà phụ có k t cấu cột cây gỗ đ a phương, nền xi măng, vách thi c B40, mái irociment nhà kho có k t cấu khung sư n ê t ng cốt thép, nền xi măng, vách tư ng xây, mái thi c.

Tr ch đo địa ch nh thửa đất là một phần không thể tách rời bản án .

6. Buộc ng Nguy n ăn và bà Trần Th L phải có ngh a vụ trả lại cho ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H diện tích đất 31,18m2 một phần thửa 1560 t ản đồ số 08 để phát mãi tài sản th chấp thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, trong trư ng hơp ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H không thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. Diện tích đất 31,18m2 một phần thửa 1560 t ản đồ số 08 có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp đất ng Trần ăn Hòa số đo 10,70m;

Hướng Tây giáp đất à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 5.55m;

Hướng Nam giáp lộ ê t ng số đo 4,70m;

Hướng B c giáp đất à Trần Th H sử dụng (một phần thửa 1560) số đo 4,70m.

7. ành cho ông Nguy n ăn và bà Trần Th L được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 31,18m2 có v trí và số đo như mục 6 của Quy t đ nh n u có nhu cầu sử dụng.

8. Chấp nh n yêu cầu độc l p của ch han Th Ng đối với bà ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H về yêu cầu tuyên ố giao d ch cầm cố quyền sử dụng đất giữa ch han Th Ng với ng Nguy n ăn B và bà Trần Th H theo Giấy cố đất l p ngày 15/4/2017 v hiệu.

8.1. Tuyên ố giao d ch cầm cố quyền sử dụng đất giữa ch han Th Ng với ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H theo Giấy cố đất l p ngày 15/4/2017 v hiệu.

8.2. Buộc ng Nguy n ăn B và bà Trần Th H phải có ngh a vụ trả cho ch han Th Ng, anh Nguy n F số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng).

8.3. Buộc ch han Th Ng, anh Nguy n F, bà Nguy n Th G, ng han ăn Đ phải có ngh a vụ trả lại cho ng Nguy n ăn B và bà Trần Th H diện tích 7014,2m2 thửa 62 t ản đồ số 7 (thửa 6 4 t ản đồ số 08 c ), diện tích 4.258m2 thửa 624 t ản đồ số 7 (thửa 6 2 t ản đồ số 08 c ), diện tích 2399,5m2 thửa 589 t ản đồ số 7 (thửa 1142 t ản đồ số 08 c ), diện tích 621.8m2 thửa 1145 t ản đồ số 08 có v trí và số đo sau:

- Di n t ch 7014,2m2 thửa

tờ bản đồ 7 (thửa 4 tờ bản đồ 08 c :

Hướng Đ ng giáp đất ng õ Ngọc Thủ, ng Trần ăn hởi số đo 62,23m; 45,02m;

Hướng Tây giáp phần đất th hai số đo 103,77m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn n và thửa 1145 t ản đồ số 8 số đo 34,77m; 26,89m;

Hướng B c giáp đất ng Nguy n ăn Đủ số đo 59,19m.

- Di n t ch 4.258m2 thửa 4 tờ bản đồ 7 thửa

tờ bản đồ 08 c :

Hướng Đ ng giáp phần đất th nhất số đo 103,77m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần ăn hanh số đo 101,76m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn n và ng Nguy n Thanh Liên số đo 28,88m; 12,93m;

Hướng B c giáp phần đất th a và đất ng Nguy n ăn Đủ số đo 29,48m; 11,34m.

- Di n t ch 2399,5m2 thửa

tờ bản đồ 7 thửa 1142 tờ bản đồ

c :

Hướng Đ ng giáp đất ng Liêu Quốc iệt số đo 76,84m;

Hướng Tây giáp đất ng Trần ăn hanh số đo 101,76m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn hanh và phần đất th hai số đo 2,11m; 29,48m; 11,34m;

Hướng B c giáp đất ng hạm ăn h e và số đo 28,71m; 2,49m.

- Di n t ch 621.8m2 thửa 1145 tờ bản đồ 08:

Hướng Đ ng giáp đất ng õ Ngọc Thủ số đo 23,26m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n Thanh Liêm số đo 22,38m;

Hướng Nam giáp đất ng Trần ăn n số đo 27,82m;

Hướng B c giáp thửa 62 t ản đồ số 7 số đo 59,19m.

9. ành cho ch han Th Ng, anh Nguy n F, bà Nguy n Th G, ông Phan ăn Đ được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất diện tích 7014,2m2 thửa 62 t ản đồ số 7 (thửa 6 4 t ản đồ số 08 c ), diện tích 4.258m2 thửa 624 t ản đồ số 7 (thửa 6 2 t ản đồ số 08 c ), diện tích 2399,5m2 thửa 589 t ản đồ số 7 (thửa 1142 t ản đồ số 08 c ), có v trí và số đo như mục 5.2 của Quy t đ nh n u có nhu cầu sử dụng.

10. Buộc ng Nguy n ăn B và bà Trần Th H phải có ngh a vụ giao tài sản th chấp là quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất diện tích 2.155,50m2 thửa 1560 t ản đồ số 8, trừ diện tích lối đi và mồ mả 24,60m2 và diện tích 2,01m2 nằm trong đất ảo lưu do thuộc lối đi vào mồ mả, có v trí và số đo như tại mục 5.1 của Quy t đ nh; quyền sử dụng đất diện tích 7014,2m2 thửa 62 t ản đồ số 7 (thửa 6 4 t ản đồ số 08 c ), diện tích 4.258m2 thửa 624 t ản đồ số 7 (thửa 6 2 t ản đồ số 08 c ), diện tích 2399,5m2 thửa 589 t ản đồ số 7 (thửa 1142 t ản đồ số 08 c ), có v trí và số đo như mục 5.2 của Quy t đ nh, để phát mãi tài sản th chấp thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, trong trư ng hơp ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H kh ng thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.

11. Đ nh chỉ giải quy t yêu cầu độc l p của ng ương Q đối với ng Trần ăn Th và à Lê Th Qu, về yêu cầu hủy hợp đồng thuê đất giữa ng ương Q với ông Trần ăn Th và à Lê Th Qu theo Giấy cho mướng ruộng ngày 01/4/2019.

11.1 ng ương Q có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quy t lại vụ án m c dù vụ án sau kh ng có g khác với vụ án trước về nguyên đơn, đơn và quan hệ pháp lu t có tranh chấp.

11.2. Buộc ông ương Q, à Bành có ngh a vụ trả lại diện tích 10. 66,5m2 thửa đất 1011 t ản đồ số 8 cho hộ ng Trần ăn Th có v trí và số đo như mục 5.3 của Quy t đ nh, để phát mãi tài sản th chấp thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, trong trư ng hơp ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H không thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X.

11.3 ành cho ông ương Q, à Bành được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng diện tích đất 10.366,5m2 thửa đất 1011 t ản đồ số 8 v trí và số đo như mục 5. của Quy t đ nh n u có nhu cầu sử dụng.

12. h ng chấp nh n yêu cầu độc l p của ng Trần ăn h và bà Hồ Th

đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần X về yêu cầu hủy một phần Hợp đồng th chấp số 297/EIBBL-KHCN/TCTS/2015 ngày 23/10/2015 đối với diện tích 366,4m2 thửa 159 t ản đồ số 2 (một phần thửa 26 t ản đồ số 8 c ).

12.1. Buộc ng Trần ăn h và bà Hồ Th phải có ngh a vụ trả lại diện tích đất 66,4m2 thửa 159 t ản đồ số 2 (một phần thửa 26 t ản đồ số 8 c ) cho hộ ng Trần ăn Th để phát mãi tài sản th chấp thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, trong trư ng hơp ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H kh ng thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. Diện tích đất 66,4m2, có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp lộ êt ng số đo 15,00m;

Hướng Tây giáp thửa 160 t ản đồ 2 số đo 15,00m;

Hướng Nam giáp đất ng Cao ăn ên số đo 25,70m;

Hướng B c giáp thửa 168 t ản đồ số 2 số đo 23,38m.

12.2. ành cho ông Trần ăn h và bà Hồ Th được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng diện tích đất 66,4m2 thửa 159 t ản đồ số 2 (một phần thửa 26 t ản đồ số 8 c ) v trí và số đo như mục 12.1 của Quy t đ nh n u có nhu cầu sử dụng.

13. Buộc ng Trần ăn Th, à Lê Th Qu, anh Trần ăn U, ch Tăng Th Bích Nh có ngh a vụ giao trả diện tích đất 1.366,2m2 (gồm diện tích 380,6m2 thửa 168 t ản đồ 2 và diện tích 985,6m2 thửa 160 t ản đồ số 23) và tài sản g n liền với đất để phát mãi tài sản th chấp thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, trong trư ng hơp ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H không thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. iện tích đất 1. 66,2m2 có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp lộ êt ng số đo 15,00m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n ăn ơn số đo 20,25m;

Hướng Nam giáp thửa 159 t ản đồ số 2 , giáp đất ng Cao ăn ên và đất à Cao Ngọc Lan số đo 22,41m; 5,72m; 15,39m;

Hướng B c giáp thửa 169 và thửa 161 cùng t ản đồ số 2 số đo 40,00m; 23,00m.

13.1. Dành cho anh Trần ăn U, ch Tăng Th Bích Nh được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 1.366,2m2 có v trí và số đo như mục 1 của Quy t đ nh n u có nhu cầu sử dụng.

13.2. Đối với có 01 phần lò sấy trên một phần đất diện tích 1.366,2m2 có k t cấu cột ê t ng, nền xi măng, mái tol thi c, tư ng xây quanh khu v c sấy lúa cao 1,2m, do ông Trần ăn h và bà Hồ Th sử dụng và kh ng yêu cầu nên kh ng xem xét, giải quy t.

14. Buộc ng Nguy n ăn và bà Trần Th L phải có ngh a vụ trả lại diện tích đất 792,2m2 thửa 162 t ản đồ số 2 (một phần thửa 261 t ản đồ số 8 c ) cho ng hộ ng Trần ăn Th, để phát mãi tài sản th chấp thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, trong trư ng hơp ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H không thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. iện tích đất 792,2m2, có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp thửa 170 t ản đồ 2 số đo 19,05m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n ăn ơn số đo 20,00m;

Hướng Nam giáp thửa 161 t ản đồ 2 số đo 39,91m;

Hướng B c giáp đất ng han Thanh Lâm số đo 23,69m; 10,87m.

15. Dành cho ông Nguy n ăn và bà Trần Th L được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 792,2m2 thửa 162 t ản đồ số 2 (một phần thửa 261 t ản đồ số 8 c ) có v trí và số đo như mục 14 của Quy t đ nh n u có nhu cầu sử dụng.

16. Buộc ng Nguy n ăn B, bà Trần Th H, anh Nguy n ăn J, ch Trương iều Z, anh Nguy n ăn W và ch Nguy n Th I phải có ngh a vụ trả lại diện tích đất 917,8m2 (gồm diện tích 606,6m2 thửa 161 t ản đồ số 2 và diện tích 311,2m2 thửa 169 t ản đồ số 2 ) cho hộ ng Trần ăn Th, để phát mãi tài sản th chấp thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, trong trư ng hơp ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H kh ng thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. Diện tích đất 917,8m2 có v trí và số đo như sau:

Hướng Đ ng giáp lộ êt ng số đo 13,50m;

Hướng Tây giáp đất ng Nguy n ăn ơn số đo 0,75m; 13,78m; 1,47m;

Hướng Nam giáp thửa 168 và thửa 169 cùng t ản đồ 2 số đo 23,00m; 40,00m;

Hướng B c giáp thửa 170 và thửa 162 cùng t ản đồ số 2 số đo 21,71m; 39,91m.

17. Dành cho anh Nguy n ăn J, ch Trương iều Z, anh Nguy n ăn W và ch Nguy n Th I được quyền ưu tiên nh n chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với diện tích 917,8m2 có v trí và số đo như mục 16 của Quy t đ nh n u có nhu cầu sử dụng.

18. Buộc hộ ông Trần ăn Th gồm ng Trần ăn Th, à Lê Th Qu, à Trần Th L, ông Trần ăn h, ng Trần ăn R, à Trần Bích Y, anh Trần Trọng Tr, à Trần h, anh Trần ăn phải có ngh a vụ giao quyền sử dụng đất gồm: iện tích 10. 66,5m2 thửa 1011 t ản đồ số 8; diện tích 366,4m2 thửa 159, diện tích 380,6m2 thửa 168, diện tích 985,6m2 thửa 160, diện tích 311,2m2 thửa 169, diện tích 606,6m2 thửa 161, diện tích 792,2m2 thửa 162 cùng t ản đồ số 23 (thửa 261 và thửa 26 t ản đồ số 8 c ) để phát mãi tài sản th chấp thu hồi nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X, trong trư ng hơp ông Nguy n ăn B và bà Trần Th H kh ng thanh toán nợ ho c thanh toán kh ng đầy đủ nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X. ( trí và số đo các thửa đất như mục 5. và 5.4 của Quy t đ nh).

19. Chấp nh n yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đối với ng Nguy n ăn B, bà Trần Th H về yêu cầu ng Nguy n ăn B, bà Trần Th H thanh toán nợ th tín dụng số tiền 7.266.147 đồng (Bảy triệu hai trăm sáu mươi sáu ngh n một trăm ốn mươi ảy đồng) và yêu cầu thanh toán tiền gốc theo hợp đồng tín dụng số tiền 202.142.8 8 đồng (Hai trăm l hai triệu một trăm ốn mươi hai ngh n tám trăm a mươi tám đồng).

Đình chỉ giải quy t một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đối với ng Nguy n ăn B, bà Trần Th H về yêu cầu ng Nguy n ăn B, bà Trần Th H thanh toán nợ th tín dụng số tiền 7.266.147 đồng (Bảy triệu hai trăm sáu mươi sáu ngh n một trăm ốn mươi ảy đồng) và yêu cầu thanh toán tiền gốc theo hợp đồng tín dụng số tiền 202.142.8 8 đồng (Hai trăm l hai triệu một trăm ốn mươi hai ngh n tám trăm a mươi tám đồng).

20. ề án phí sơ thẩm:

20.1. Ông Nguy n ăn B, bà Trần Th H phải ch u số tiền 76.669.319 đồng (Bảy mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi chín ngh n a trăm mư i chín đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm và số tiền 00.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí dân s sơ thẩm kh ng có giá ngạch.

20.2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đã nộp số tiền 29.951.000 đồng (Hai mươi chín triệu chín trăm năm mươi mốt ngh n đồng) tiền tạm ng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu số 001 471 ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân s huyện nh lợi, được hoàn lại tại Chi cục Thi hành dân s huyện nh lợi, tỉnh Bạc Liêu.

20.3 Ông Trần ăn h và bà Hồ Th phải ch u số tiền 00.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí dân s sơ thẩm kh ng có giá ngạch. Ông Trần ăn h và bà Hồ Th đã nộp số tiền 00.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu số 0005481 ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện nh lợi, được chuyển thu án phí.

20.4. Ch han Th Ng đã nộp số tiền 00.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu số 0005154 ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân s huyện nh lợi, được hoàn lại tại Chi cục Thi hành dân s huyện nh lợi, tỉnh Bạc Liêu.

20.5. Ông ương Q đã nộp số tiền 00.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) tiền tạm ng án phí sơ thẩm theo Biên lai thu số 00006 4 ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân s huyện nh lợi, được sung vào c ng qu nhà nước.

21. Chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ tài sản 17.598.840 đồng (Mư i ảy triệu năm trăm chín mươi tám ngh n tám trăm ốn mươi đồng), ông Nguy n ăn B, bà Trần Th H phải ch u. Ngân hàng Thương mại Cổ phần X đã nộp tạm ng chi phí tố tụng 17.598.840 đồng (Mư i ảy triệu năm trăm chín mươi tám ngh n tám trăm ốn mươi đồng). Buộc ông Nguy n ăn B, bà Trần Th H phải hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần X số tiền 17.598.840 đồng (Mư i ảy triệu năm trăm chín mươi tám ngh n tám trăm ốn mươi đồng) tại Chi cục Thi hành dân s huyện nh lợi, tỉnh Bạc Liêu.

22. Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân s th ngư i được thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án ho c cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân s th i hiệu thi hành án được th c hiện theo quy đ nh tại Điều 0 Lu t Thi hành án dân s .

23. Đương s có m t tại phiên tòa được quyền kháng cáo ản án trong th i gian 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương s v ng m t được quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 (mư i lăm) ngày kể từ ngày nh n được ản án ho c ản án được niêm y t.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ t a phiên tòa

Cỡ chữ