- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Công ty TNHH Huỳnh Khánh D và Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Trần Hữu T2, Giám đốc Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1; giữ nguy n Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 02/2022/KDTM-ST ngày 04 tháng 3 năm 2022, của Toà án nhân dân thị xã Tr, tỉnh Tây Ninh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 24 Luật Thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2022/KDTM-PT Ngày: 25-5-2022 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán |
NHÂN DANH
VIỆT
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NAM
Độc lập
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Tự do
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Hạnh
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Vũ.
phúc
Các thẩm phán:
1. Bà Võ Thị Hồng Mai;
2. Ông Trần Tuấn Vũ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Kiều Trang, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Đ i di n Vi n ki m át nh n d n t nh T y inh tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mộng Thúy - Ki m sát vi n.
Ngày 25 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 03/2022/TLPT-KDTM ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 02/2021/KDTM-ST ngày 04 tháng 3 năm 2022, của Toà án nhân dân thị xã Tr, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 02/2022/TLPT-KDTM, ngày 27 tháng 4 năm 2022 và Thông báo thay đổi ngày xét xử số: 03/TB-TA ngày 16 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH Huỳnh Khánh D;
Địa chỉ: Tổ 2, ấp R, xã Th, huyện G, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Công  - Giám đốc; vắng mặt.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Lâm Q, sinh năm 1980; cư trú tại: ấp R, xã T, huyện G, tỉnh Tây Ninh; tạm trú: Số 1/51A, khu phố Nội ô A,thị trấn G1,huyện G, tỉnh Tây Ninh (theo Hợp đồng ủy quyền ngày 17-5-2022); có mặt.
2. Bị đơn: Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1;
Địa chỉ: TĐS 61, TBĐS 1, ấp B, xã Đ, thị xã Tr, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hữu T2- Giám đốc; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Người kháng cáo: Ông Trần Hữu T2- Giám đốc, Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1, là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06 tháng 4 năm 2021, đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung ngày 17 tháng 02 năm 2022 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, Ông Nguyễn Lâm Q trình bày: Ngày 12-7-2019, Công ty TNHH Huỳnh Khánh D (viết Cty Huỳnh Khánh D) do Ông Huỳnh Công Â, Giám đốc Cty đại diện ký hợp đồng mua bán xăng dầu với Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1 (viết Cty Trần Thanh T1) do Ông Trần Hữu T2, Giám đốc Cty đại diện. Từ tháng 8-2019 đến ngày 16-11-2019, Cty Huỳnh Khánh D xuất bán xăng dầu cho Cty Trần Thanh T1 06 lần với số tiền 386.690.474 đồng, từ tháng 10 đến tháng 11-2019 Cty Trần Thanh T1 chuy n khoản trả cho Cty Huỳnh Khánh D số tiền 230.000.000 đồng, còn nợ 156.690.474 đồng. Năm 2020, Cty Trần Thanh T1 tiếp tục mua xăng dầu nợ số tiền 42.780.940 đồng, Cty Huỳnh Khánh D y u cầu Cty Trần Thanh T1 trả tiền mua xăng dầu còn nợ và lãi suất nợ quá hạn 10%/ năm k từ ngày 06-01-2020 đến khi xét xử sơ thẩm. Ngày 17-02-2022, Cty Huỳnh Khánh D rút lại một phần y u cầu khởi kiện đối với số tiền 42.780.940 đồng.
Bị đơn, Cty Trần Thanh T1 do ông Trần Hữu T2, Giám đốc Cty đại diện trình bày: Ông T2 xác nhận, Cty Trần Thanh T1 có ký hợp đồng mua bán xăng dầu với Cty Huỳnh Khánh D như nguy n đơn trình bày. Ngày 30-12-2019, hai bên Cty có đối chiếu công nợ, kết quả Cty Trần Thanh T1 còn nợ Cty Huỳnh Khánh D số tiền 156.690.474 đồng. Đối với số tiền 42.780.940 đồng mua xăng dầu năm 2020 là tiền nợ của Công ty TNHH Vân tải Trần T3 , không phải nợ của Cty Trần Thanh T1 nên không đồng ý trả. Cty Trần Thanh T1 đồng ý trả cho Cty Huỳnh Khánh D số tiền còn nợ 156.690.474 đồng, không đồng ý trả tiền lãi 10%/ năm theo y u cầu của Cty Huỳnh Khánh D.
Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 02/2022/KDTM-ST, ngày 04 tháng 3 năm 2022, của Toà án nhân dân thị xã Tr, tỉnh Tây Ninh, đã quyết định:
Căn cứ vào Điều 50, 306 Luật kinh doanh thương mại; Điều 11 Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Cty Huỳnh Khánh D đối với Cty Trần Thanh T1về “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
Buộc Cty Trần Thanh T1 trả cho Cty Huỳnh Khánh D số tiền nợ gốc 156.690.474 đồng và 33.862.550 đồng tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ. Tổng cộng 190.553.000 đồng.
Bản án sơ thẩm còn tuy n về án phí, lãi suất chậm trả và quyền kháng cáo.
Ngày 18-3-2022, Ông Trần Hữu T2 kháng cáo, đồng ý trả số tiền nợ gốc 156.690.474 đồng, không đồng ý trả tiền lãi 33.862.550 đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Tại phi n tòa phúc thẩm, ông T2 vắng mặt.
Ông Q, người đại diện hợp pháp của Cty Huỳnh Khánh D đồng ý với bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thị xã Tr; không đồng ý với y u cầu kháng cáo của ông Trần Hữu T2.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án và quyết định đưa vụ án ra xét xử bảo đảm đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phi n tòa dân sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
- Về nội dung: Bị đơn kháng cáo không đồng ý trả tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ theo mức lãi suất 10%/năm, nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng minh, n n không có cơ sở chấp nhận. Khi xét xử, cấp sơ thẩm không xem xét đến việc nguy n đơn rút một phần y u cầu khởi kiện đối với bị đơn số tiền 42.780.940 đồng và việc cấp sơ thẩm căn cứ Điều 50 và Điều 306 Luật kinh doanh thương mại đ xét xử là không đúng, các thiếu sót tr n đề nghị cấp phúc thẩm bổ sung và rút kinh nghiệm đối với Tòa án cấp sơ thẩm.
Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ông Trần Hữu T2; giữ nguy n bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 16-3-2022 Ông Trần Hữu T2 nhận được bản án và làm đơn kháng cáo, nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm cho Tòa án nhân dân thị xã Tr đảm bảo thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ngày 12-7-2019, Ông Huỳnh Công Â, Giám đốc Cty Huỳnh Khánh D ký hợp đồng mua bán xăng dầu với Cty Trần Thanh T1, do Ông Trần Hữu T2 đại diện. Từ tháng 8-2019 đến ngày 16-11-2019, Cty Huỳnh Khánh D xuất bán xăng dầu cho Cty Trần Thanh T1 nhiều lần với số tiền 386.690.474 đồng, đến tháng 11-2019 Cty Trần Thanh T1 chuy n khoản trả được số tiền 230.000.000 đồng. Ngày 30-12-2019, hai Cty đối chiếu hóa đơn, chứng từ bán hàng, kết quả Cty Trần Thanh T1 còn nợ Cty Huỳnh Khánh D số tiền 156.690.474 đồng. Ngày 06-4-2021, Cty Huỳnh Khánh D khởi kiện y u cầu Cty Trần Thanh T1 trả số tiền còn nợ 156.690.474 đồng là đảm bảo thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 319 của Luật Thương mại.
Xét kháng cáo của ông Trần Hữu T2, Giám đốc Cty Trần Thanh T1 không đồng ý trả tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ tr n số tiền gốc 156.690.474 đồng là không có cơ sở, vì số tiền tr n Cty Huỳnh Khánh D sử dụng vào việc kinh doanh xăng dầu, nhưng từ ngày 30-12-2019 cho đến khi xảy ra tranh chấp đã bị Cty Trần Thanh T1 chiếm dụng, gây thiệt hại đến quyền lợi của Cty Huỳnh Khánh D. Do đó, Ông Huỳnh Công Â, Giám đốc Cty Huỳnh Khánh D y u cầu Cty Trần Thanh T1 trả tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo mức lãi suất 10%/năm là có căn cứ theo kết quả xác minh tại 03 ngân hàng hoạt động tại địa phương theo quy định của pháp luật, n n được chấp nhận. Cấp sơ thẩm xét xử buộc Cty Trần Thanh T1 trả tiền lãi 33.862.550 đồng tr n số nợ gốc 156.690.474 đồng, theo mức lãi suất 10%/năm tính từ ngày 06-01-2020 đến ngày xét xử sơ thẩm 04-3-2022 (là 25 tháng 28 ngày) là phù hợp theo quy định tại Điều 50 và Điều 306 Luật Thương mại; Điều 11 Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Xét thấy tại phi n tòa, đề nghị của Ki m sát vi n phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, n n chấp nhận; giữ nguy n bản án sơ thẩm.
Theo đơn khởi kiện ngày 06-4-2021 Cty Huỳnh Khánh D y u cầu Cty Trần Thanh T1 trả số tiền nợ 199.471.414 đồng; ngày 17-02-2022, Cty Huỳnh Khánh D rút lại một phần y u cầu khởi kiện đối với Cty Trần Thanh T1 số tiền 42.780.940 đồng, nhưng cấp sơ thẩm không đình chỉ phần y u cầu nguy n đơn đã rút là sai sót; việc Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ Điều 50 và Điều 306 của Luật kinh doanh thương mại đ xét xử vụ án là chưa chính xác, vì đến hiện tại không có luật kinh doanh thương mại mà chỉ có Luật Thương mại áp dụng giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại, n n cần rút kinh nghiệm.
Về án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm: Cty Trần Thanh T1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều 24, 50, Điều 306, 319 Luật Thương mại; Điều 11 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Trần Hữu T2, Giám đốc Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1; giữ nguy n Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 02/2022/KDTM-ST ngày 04 tháng 3 năm 2022, của Toà án nhân dân thị xã Tr, tỉnh Tây Ninh.
2. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Công ty TNHH Huỳnh Khánh D đối với Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
Buộc Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1 trả cho Công ty TNHH Huỳnh Khánh D 156.690.474 đồng tiền nợ gốc và 33.862.550 đồng tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ. Tổng cộng phải trả 190.553.000 đồng (một trăm chín mươi triệu, năm trăm năm mươi ba ngàn).
K từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Đình chỉ phần rút lại y u cầu khởi kiện của Công ty TNHH Huỳnh Khánh D đối với Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1 số tiền 42.780.940 đồng (bốn mươi hai triệu, bảy trăm tám mươi nghìn, chín trăm bốn mươi đồng).
Công ty TNHH Huỳnh Khánh D được quyền khởi kiện lại phần y u cầu đã rút theo quy định của pháp luật.
4. Về án phí sơ thẩm: Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1 phải chịu 9.528.000 đồng (chín triệu, năm trăm hai mươi tám ngàn) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty TNHH Huỳnh Khánh D không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm; hoàn trả lại cho Công ty TNHH Huỳnh Khánh D 5.476.435 đồng (năm triệu, bốn trăm bảy mươi sáu nghìn, bốn trăm ba muoi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo bi n lai thu số 0015293 ngày 20-4-2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Tr.
5. Về án phí phúc thẩm: Công ty TNHH MTV TM Trần Thanh T1 phải chịu 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) án phí kinh doanh thương mại phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) theo bi n lai thu số 0026532, ngày 05-4-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tr, tỉnh Tây Ninh.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Tây Ninh; - Phòng KTNV.TAT; - TAND thị xã Tr; - CCTHADS thị xã Tr; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu tập án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Quốc Vũ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |