vanban.org

Bản án 02/2022/KDTM-PT — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 22/02/2022 Kinh doanh thương mại Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/02/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng Điều 5, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, 147, 227 B luật tố t ng d n sự; Các điều 116, 119, 292, 295,299, 301, 317, 318, 320, 322, 323, 385, 386, 398, 401 B luật d n sự; Điều 98 Luật các tổ chức tín d ng năm 2010, s a đổi bổ sung năm 2017; Nghị định số 1…

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ng n hàng TMCP C T Việt Nam đối với C ng ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D. Bu c C ng ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D phải bàn giao tài sản thế chấp là ngôi nhà hai tầng (nhà lắp ghép) tại thôn T, xã V, huyện T, t nh Hà T nh thu c th a đất số 150, t bản đồ số 18 (Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng C T và Công Ty Q D"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 5, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, 147, 227 B luật tố t ng d n sự; Các điều 116, 119, 292, 295,299, 301, 317, 318, 320, 322, 323, 385, 386, 398, 401 B luật d n sự; Điều 98 Luật các tổ chức tín d ng năm 2010, s a đổi bổ sung năm 2017; Nghị định số 1…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2022/KDTM-PT
Ngày: 22-7-2022
V/v Tranh chấp tài sản thế chấp

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Đức Quang

Các Thẩm phán:

Bà Trịnh Thị Thiện

Bà Nguyễn Thị Thương Huyền

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh Giang - Thư ký T a án T a án nh n d n t nh Hà T nh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Bà Dương Thị Thanh Hiền- Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 7 năm 2022, tại H i trư ng xét x T a án nh n d n t nh Hà T nh, m phiên t a xét x ph c th m c ng khai v án Kinh doanh thương mại th lý số: 01/TLPT-KDTM ngày 09 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp tài sản thế chấp” theo Quyết định đưa v án ra xét x số 02/2022/QĐ-PT ngày 10 tháng 6 năm 2022 và Th ng báo về việc m lại phiên t a số 08/TB-TA ngày 08/7/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C T Việt Nam; Địa ch : số 108, Trần Hưng Đ, Thành phố Hà N i Do ông Hoàng Thanh P - Phó giám đốc Ng n hàng TMCP C T Việt Nam, chi nhánh Hà T nh làm đại diện theo ủy quyền Theo văn bản ủy quyền số 135 ngày 12/01/2022 Địa ch : Số 82, đư ng Phan Đình P, Thành phố H, t nh Hà T nh. (Có mặt).

2. Bị đơn: Công ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D; Địa ch : Xóm Ba G, xã V, huyện T, t nh Hà T nh; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Q - Giám đốc (Có mặt).

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974; Tr tại: Th n Sơn P, xã M, huyện L, t nh Hà T nh (Có mặt).

- Bà Phạm Thị Khắc H, sinh năm 1987; Tr tại: Khu c ng nghiệp xã V, huyện T, t nh Hà T nh (Có mặt).

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Công ty TNHH Kim khí Bắc Miền T. Địa ch : Số 72, đư ng Nguyễn D, phư ng N, thành phố H, t nh Hà T nh Ngư i đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang K - Giám đốc (Có đơn xin xét x vắng mặt)

- Bà Phạm Thị Khắc H, sinh năm 1987; Tr tại: Khu c ng nghiệp xã Việt T, huyện T, t nh Hà T nh (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày trình bày:

Công ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D (gọi tắt là C ng ty Quốc D) ký kết hợp đồng vay vốn tại Ng n hàng TMCP C T Việt Nam- Chi nhánh Hà T nh (gọi tắt là V Hà T nh) theo Hợp đồng cho vay vốn có hạn mức: 14 000 000 000 đồng (Mư i bốn tỷ đồng)

Các khoản vay theo Hợp đồng tín d ng trên được bảo đảm bằng tài sản thế chấp gồm: C ng trình và các tài sản gắn liền với đất số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019 mang tên C ng ty Quốc D và các tài sản khác gắn liền với đất theo thực tế (theo Hợp đồng thế chấp BĐS số 1904 0100/2019/HĐBĐ/NHCT430 ký ngày 26/11/2019 và Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 1904 0137/2019/HĐBĐ/NHCT430 ký ngày 31/07/2019 giữa bên nhận thế chấp là Viettinbank Hà T nh và bên thế chấp là C ng ty Quốc Dũng) Do C ng ty Quốc D kh ng thanh toán được các khoản nợ lãi đến hạn nên ngày 30/11/2020, Ngân hàng TMCP C T Việt Nam kh i kiện yêu cầu Tòa án nhân d n huyện T bu c C ng ty Quốc D phải thanh toán toàn b khoản nợ đã vay, trong trư ng hợp kh ng thể thanh toán được nợ thì yêu cầu x lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ

Sau khi th lý v án, qua h a giải các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau trong việc giải quyết v án nên ngày 27/01/2021, Tòa án nhân dân huyện T đã ra Quyết định số 01/2021/QĐST-KDTM c ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự với các n i dung:

- Công ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D phải trả toàn b khoản nợ vay tại Ngân hàng V Hà T nh, bao gồm gốc, lãi và lãi phạt tạm tính đến ngày 30/11/2020: 14 646 088 773 đồng; trong đó nợ gốc: 13.391.921.015 đồng; tiền lãi trong hạn tạm tính: 698 701 383 đồng; lãi quá hạn tạm tính: 15 466 375 đồng; đồng th i C ng ty Quốc D phải tiếp t c thanh toán các khoản lãi phát sinh trên số tiền dư nợ theo lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín d ng đã ký kết kể từ ngày 01/12/2020 đến khi Ng n hàng thu hồi xong khoản dư nợ

- Về phương án trả nợ và x lý tài sản thế chấp: C ng ty Quốc D tự nguyện bàn giao các tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Bất đ ng sản số 1904 0100/2019/HĐBĐ/NHCT430 đã ký ngày 26/11/2019 và Hợp đồng thế chấp t số 1904 0137/2019/HĐBĐ/NHCT430 đã ký ngày 31/07/2019 ngay sau khi Quyết định c ng nhận thỏa thuận của T a án có hiệu lực pháp luật để Ng n hàng x lý thu hồi nợ Riêng đối với nhà xư ng số 02, số 03 (đã tháo dỡ) và ng i nhà hai tầng (nhà lắp ghép mà tại th i điểm T a án lập biên bản h a giải thành gia đình anh Q đang ) nằm trong Hợp đồng thế chấp Bất đ ng sản số 1904 0100/2019/HĐBĐ/NHCT430 đã ký ngày 26/11/2019, vì đang có tranh chấp nên hai bên thống nhất sẽ tách ra để giải quyết bằng m t v án khác

Sau khi Quyết định c ng nhận sự thỏa thuận số 01/2021/QĐST-KDTM, ngày 27/01/2021 có hiệu lực thi hành, Chi c c Thi hành án đã tổ chức bán đấu giá thành c ng tài sản thế chấp và Công ty TNHH Kim Khí Bắc Miền T là đơn vị tr ng đấu giá các tài sản thế chấp Tổng số tiền Cơ quan Thi hành án chuyển cho Ng n hàng sau khi trừ các chi phí là 14.040.348.262 đồng.

Theo ý kiến của V Hà T nh tính đến ngày 11.10.2021, Công ty Quốc D c n nợ tại ng n hàng: 1 948 532 657 đồng (Một tỷ, chín trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi bảy đồng); trong đó nợ gốc: 0 đồng; tiền lãi trong hạn: 1 835 008 606 đồng; lãi phạt quá hạn: 113 524 051 đồng

Đối với ba tài sản là nhà xư ng số 02, số 03, nhà hai tầng (nhà lắp ghép) mà tại Quyết định c ng nhận sự thỏa thuận số 01/2021/QĐST-KDTM, ngày 27/01/2021 của T a án nh n d n huyện T chưa giải quyết Do tại th i điểm đó C ng ty Quốc D cho rằng 03 tài sản trên là của ngư i thứ ba và là chỗ duy nhất của gia đình nên đề nghị Ng n hàng cho phép tiếp t c s d ng, đồng th i cam kết sẽ tự nguyện bàn giao các tài sản trên cho Ng n hàng khi có kết quả giải quyết tranh chấp Trên cơ s yêu cầu của các bên nên T a án đã tách các tài sản là nhà hai tầng lắp ghép và nhà xư ng số 2, số 3 bằng m t v án khác khi có yêu cầu Tuy nhiên, đến nay giữa Ng n hàng và C ng ty Quốc D không thống nhất được với nhau do Công ty Quốc D kh ng hợp tác và cho rằng các tài sản nhà xư ng số 02, số 03 và nhà hai tầng (lắp ghép) kh ng đưa vào thế chấp nên kh ng đồng ý bàn giao để Ng n hàng x lý thu hồi khoản nợ c n thiếu, g y cản tr cho quá trình thi hành án.

Vì vậy, Ng n hàng C T Việt Nam kh i kiện Công ty Quốc D yêu cầu T a án giải quyết xác định các tài sản thế chấp: Nhà xư ng số 02, số 03 và ng i nhà hai tầng (nhà lắp ghép) nằm trên th a đất 11 797,5 m2 thu c th a đất số 150, t bản đồ số 18 (Theo Giấy chứng nhận Quyền s d ng đất Quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019) là tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Bất đ ng sản số 1904 0100/2019/HĐBĐ/NHCT430 ký ngày 26/11/2019 giữa Ngân hàng V Hà T nh và C ng ty Quốc D Bu c C ng ty Quốc D phải bàn giao tài sản thế chấp là nhà xư ng số 02, số 03 và ng i nhà hai tầng lắp ghép cho Ng n hàng để x lý thu hồi khoản nợ c n thiếu theo quy định pháp luật Yêu cầu C ng ty Quốc D chấm dứt các hành vi cản tr việc bàn giao tài sản thế chấp cho đơn vị tr ng đấu giá

Ngày 10/01/2022, ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có ý kiến bằng văn bản thay đổi m t phần yêu cầu kh i kiện, trong đó đối với nhà xư ng số 02, số 03 do không c n trên thực tế (đã bị tháo dỡ trước khi Toà án ban hành Quyết định số 01/2021/QĐST-KDTM, ngày 27/01/2021) nên Ngân hàng kh ng yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết Đồng th i bổ sung yêu cầu C ng ty Quốc D phải tháo dỡ di d i 07 c t thép tròn và m t số tài sản là các xà gồ thép trên nền nhà xư ng số 02,03 để Ng n hàng bàn giao tài sản, mặt bằng cho đơn vị trúng đấu giá

- Ông Nguyễn Hữu Q - Người đại diện theo pháp luật của Công ty Quốc D trình bày:

Tại bản tự khai ngày 15/12/2021, ng Nguyễn Hữu Q cho rằng các tài sản gồm nhà xư ng số 02, 03 và nhà 2 tầng lắp ghép không thu c s hữu của C ng ty Quốc D mà là tài sản của ng Nguyễn Chính T, đề nghị T a án đưa ông T vào tham gia tố t ng và tuyên bố hợp đồng thế chấp bất đ ng sản số 1904 0100/2019/HĐBĐ/NHCT430 ký ngày 26/11/2019 giữa V Hà T nh và C ng ty Quốc D v hiệu m t phần

Tuy nhiên sau khi Toà án yêu cầu bị đơn cung cấp tài liệu chứng cứ, th ng tin địa ch liên quan đến ng Nguyễn Chính T; đồng th i tiến hành các thủ t c yêu cầu phản tố theo quy định của BLTTDS nhưng bị đơn kh ng chấp hành Đến ngày 12/01/2022 ng Nguyễn Hữu Q có văn bản đề nghị r t các n i dung tại bản tự khai ngày 15/12/2021 Đồng th i, ng Nguyễn Hữu Q không nhất trí đối với các yêu cầu của Ng n hàng với lý do giữa Viettinbank Hà T nh và C ng ty Quốc D đã ký kết Biên bản bàn giao và thỏa thuận x lý tài sản ngày 07/12/2020 có xác nhận của chính quyền địa phương Tại biên bản bàn giao kh ng thể hiện có tài sản là ng i nhà 2 tầng lắp ghép Vì vậy, Ng n hàng không có quyền kh i kiện C ng ty Quốc D yêu cầu bàn giao ng i nhà 2 tầng lắp ghép C n đối với 7 c t tr n và m t số tài sản để trên nền nhà xư ng số 3 được dựng lên sau khi đã tiến hành bán đấu giá là các tài sản kh ng được thể hiện trong hợp đồng thế chấp đã được ký kết và quyền s d ng đất vẫn đang đứng tên của c ng ty Quốc D nên Ng n hàng kh ng có quyền yêu cầu tháo dỡ di d i các tài sản này

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH Kim Khí Bắc Miền T do ông Đậu Mạnh H là người đại diện theo ủy quyền trình bày: Ngày 06/8/2021 C ng ty TNHH Kim khí Bắc Miền Trung tham gia và tr ng đấu giá các tài sản theo “Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá số 13/HĐ – MBTS ngày 06/8/2021 giữa Chi c c Thi hành án d n sự huyện T, C ng ty đấu giá Hợp Danh Hồng T và Công ty TNHH Kim khí Bắc Miền T với số tiền là 14 149 300 000đồng. Ngày 24/8/2021 Công ty TNHH Kim khí Bắc Miền T đã thanh toán số tiền mua bán đấu giá đ ng hạn theo quy định tại Điều 4 Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá Đến ngày 28/9/2021 Chi c c Thi hành án d n sự huyện Thạch H đã tiến hành bàn giao toàn b tài sản đấu giá, Giấy chứng nhận quyền s d ng đất và các tài sản khác gắn liền với th a đất số 150, t bản đồ số 18 (theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019)

Đối với các tài sản là nhà xư ng số 2, số 3 và nhà 02 tầng (lắp ghép) hiện nay đang tranh chấp giữa V Hà T nh và C ng ty Quốc D không liên quan đến C ng ty TNHH Kim khí Bắc Miền T Vì vậy, Công ty TNHH Kim khí Bắc Miền T đề nghị kh ng tham gia tố t ng trong v án, xin vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc, h a giải, xét x v án Đồng th i đề nghị T a án nh n d n huyện T nhanh chóng giải quyết v việc tranh chấp giữa V Hà T nh và Công ty Quốc D Vì kể từ ngày tr ng đấu giá tài sản, do trên đất đang c n m t số tài sản của C ng ty Quốc D chưa được giải quyết nên C ng ty TNHH Kim khí Bắc Miền T chưa được cơ quan nhà nước cho thuê đất dẫn đến việc C ng ty chưa đủ cơ s pháp lý để triển khai hoạt đ ng sản xuất kinh doanh, g y thiệt hại kinh tế rất nhiều cho c ng ty

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Bà Phạm Thị Khắc H: Cho rằng ng i nhà hai tầng lắp ghép hiện nay gia đình bà và m t số c ng nh n đang sinh sống nên kh ng nhất trí với yêu cầu kh i kiện của Ng n hàng

Tại Biên bản xem xét th m định tại chỗ ngày 15/12/2021 thể hiện: Nhà xư ng số 02,03 kh ng c n trên thực tế, trên nền nhà xư ng số 03 có 07 c t thép tr n phi 32 (đang cố định) theo l i khai của bị đơn thì các c t này do bị đơn mới dựng lên vào tháng 10/2021 và 1 số xà gồ thép của nhà xư ng số 03 đang để vương vãi trên nền nhà xư ng số 03 C n ng i nhà 02 tầng là nhà lắp ghép có khung bằng thép được x y gạch da trát xung quanh hiện gia đình ông Q đang s d ng để sinh hoạt

Tại Biên bản xác minh ngày 24/01/2022, ông Lê Hoài S - Phó chi c c THADS T cho biết: Sau khi Quyết định số 01/2021/QĐST – KDTM ngày 27/01/2021 của TAND huyện T có hiệu lực pháp luật, Chi c c thi hành án dân sự huyện T đã tiến hành cưỡng chế kê biên, x lý tài sản theo đ ng quy định của pháp luật C ng ty TNHH Kim khí Bắc miền t là đơn vị tr ng đấu giá tài sản với số tiền là 14 149 300 000đ Chi c c thi hành án d n sự huyện Thạch Hà đã bàn giao các tài sản gắn liền với th a đất số 150, t bản đồ số 18 và giấy CNQSDĐ số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019 Tại th i điểm thực hiện việc cưỡng chế giao nhận tài sản bán đấu giá cho c ng ty TNHH Kim Khí Bắc Miền T thì trên th a đất số 150, t bản đồ số 18, theo giấy CNQSDĐ số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019 kh ng có nhà xư ng số 02, 03 mà ch c n ng i nhà hai tầng lắp ghép Do ng i nhà này tại th i điểm đó hai bên đang có tranh chấp, chưa giải quyết trong Quyết định c ng nhận thỏa thuận số 01/2021/QĐST – KDTM ngày 27/01/2021 của T a án nh n d n huyện T nên Chi c c Thi hành án d n sự chưa x lý

Tại Bản án Kinh doanh thương mại sơ th m số 01/2022/KDTM-ST ngày 31-03-2022 của T a án nh n d n huyện T đã áp d ng Điều 5, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, 147, 227 B luật tố t ng d n sự; Các điều 116, 119, 292, 295,299, 301, 317, 318, 320, 322, 323, 385, 386, 398, 401 B luật d n sự; Điều 98 Luật các tổ chức tín d ng năm 2010, s a đổi bổ sung năm 2017; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về việc s a đổi m t số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng v Quốc h i quy định về án phí, lệ phí T a án x :

1 Về n i dung: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ng n hàng TMCP C T Việt Nam đối với C ng ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D.

Bu c C ng ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D phải bàn giao tài sản thế chấp là ngôi nhà hai tầng (nhà lắp ghép) tại th n T, xã V, huyện T, t nh Hà T nh thu c th a đất số 150, t bản đồ số 18 (Theo Giấy chứng nhận Quyền s d ng đất Quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019) cho Ng n hàng TMCP C T Việt Nam để x lý thu hồi nợ c n thiếu

Bu c C ng ty TNHH x y lắp thương mại Quốc D phải tháo dỡ 07 c t tr n (đang cố định) và di d i các tài sản trên nền nhà xư ng số 2, 3 (cũ) tại th a đất số 150, t bản đồ 18 (Giấy chứng nhận Quyền s d ng đất Quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019)

Ngoài ra, Bản án sơ th m c n tuyên về án phí, chi phí tố t ng và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.

Ngày 12/4/2022, ng Nguyễn Hữu Q - Ngư i đại diện theo pháp luật của C ng ty Quốc D có đơn kháng cáo với các n i dung:

+ Bu c ng n hàng tính toán chi tiết các khoản vay, khoản nợ với C ng ty Quốc D.

+ Nếu C ng ty Quốc D kh ng thanh toán được các khoản nợ cho Ng n hàng thì Ng n hàng có quyền đưa nhà lắp ghép hai tầng để x lý thu hồi nợ.

+ Các c t sắt và tài sản khác của C ng ty tọa trên đất của c ng ty, c ng ty đã chi phí đầu tư vào nhưng chưa được tính toán chi phí đầu tư c n lại đưa vào giá trị các tài sản bán đấu giá nên tài sản đó thu c về c ng ty Quốc D. Ng n hàng kh ng có quyền chiếm đoạt chi phí đầu tư vào đất và tài sản khác gắn liền với đất giao cho c ng ty Kim khí Bắc miền t và kh ng có quyền yêu cầu x lý tài sản.

+ Muốn đưa nhà lắp ghép 02 tầng và bu c c ng ty tháo dỡ, di chuyển toàn b tài sản ra khỏi mặt bằng th a đất đã được cấp Giấy chứng nhận QSD đất thì Ng n hàng phải tính toán các khoản nợ hợp lý mà c ng ty kh ng thể thanh toán được cho Ng n hàng

Tại phiên t a ph c th m ngư i kháng cáo vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

Đại diện Ngân hàng TMCP C T Việt Nam vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện và đề nghị Toà án cấp ph c th m kh ng chấp nhận kháng cáo của bị đơn

Đại diện Viện kiểm sát nh n d n t nh Hà T nh sau khi phát biểu về việc tu n theo pháp luật của Th m phán, H i đồng xét x , Thư ký phiên t a và các đương sự đã ph n tích đánh giá các chứng cứ của v án, quyết định của bản án sơ th m, n i dung đơn kháng cáo của bị đơn đã đề nghị H i đồng xét x áp d ng khoản 1 Điều 308 của BLTTDS, kh ng chấp nhận kháng cáo của bị đơn Giữ nguyên bản án sơ th m số 01/2022/KDTM-ST ngày 31- 3-2022 của T a án nh n d n huyện T, t nh Hà T nh.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được th m tra tại phiên t a, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ s xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và các đương sự

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về tố t ng: Quan hệ pháp luật cần giải quyết trong v kiện là Tranh chấp tài sản thế chấp và bị đơn có tr s tại xóm B, xã V, huyện T, t nh Hà T nh Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 B luật Tố t ng d n sự, T a án nh n d n huyện T, t nh Hà T nh th lý giải quyết là đ ng th m quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp.

Về n i dung kháng cáo của bị đơn thấy rằng:

. Năm 2019, C ng ty Quốc D ký kết hợp đồng vay vốn tại Ng n hàng TMCP C T Việt Nam - Chi nhánh Hà T nh theo 02 Hợp đồng cho vay dự án số 1904 0126/2019-HĐCVDADT/NHCT430 ngày 25/11/2019 và số 1904.0089/2019-HĐCVHM/NHCT430 ngày 31/7/2019 với tổng số tiền 14.000.000.000 đồng (Mư i bốn tỷ đồng) Các khoản vay này được bảo đảm bằng tài sản thế chấp gồm: C ng trình và các tài sản gắn liền với th a đất theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019 mang tên C ng ty Quốc Dũng và các tài sản khác gắn liền với đất theo thực tế (theo Hợp đồng thế chấp BĐS số 1904 0100/2019/HĐBĐ/NHCT430 ký ngày 26/11/2019

và

Hợp

đồng

thế

chấp

xe

t

số 1904 0137/2019/HĐBĐ/NHCT430 ký ngày 31/07/2019 giữa bên nhận thế chấp là V Hà T nh và bên thế chấp là C ng ty Quốc D). Do C ng ty Quốc D kh ng thanh toán được các khoản nợ lãi nên Ng n hàng TMCP C T Việt Nam kh i kiện yêu cầu C ng ty Quốc D phải thanh toán toàn b khoản nợ đã vay, trong trư ng hợp kh ng thể thanh toán được nợ thì yêu cầu x lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ

Ngày 27/01/2021 Toà án nhân dân huyện T đã ban hành Quyết định c ng nhận thoả thuận số 01/2021/QĐST-KDTM với n i dung C ng ty Quốc D phải trả toàn b khoản nợ vay tại ng n hàng, bao gồm tiền nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 30/11/2020: 14 646 088 773 đồng; trong đó nợ gốc: 13 391 921 015 đồng; tiền lãi trong hạn tạm tính: 698.701.383 đồng; lãi quá hạn tạm tính: 15.466.375 đồng; đồng th i C ng ty Quốc D tiếp t c phải trả lãi phát sinh trên số tiền dư nợ theo lãi suất hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín d ng đã ký kết kể từ ngày 01/12/2020 đến khi Ng n hàng thu hồi xong khoản dư nợ Về phương án trả nợ và x lý tài sản thế chấp: C ng ty Quốc D tự nguyện bàn giao các tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Bất đ ng sản số 1904 0100/2019/HĐBĐ/NHCT430 đã ký ngày 26/11/2019 và Hợp đồng thế chấp Ô t số 1904 0137/2019/HĐBĐ/NHCT430 đã ký ngày 31/07/2019 ngay sau khi Quyết định c ng nhận thỏa thuận của T a án có hiệu lực pháp luật để Ng n hàng x lý thu hồi nợ Riêng đối với nhà xư ng số 02, số 03 (đã tháo dỡ) và ng i nhà hai tầng (nhà lắp ghép mà tại th i điểm T a án lập biên bản h a giải thành, gia đình ông Q đang ) nằm trong Hợp đồng thế chấp Bất đ ng sản số 1904 0100/2019/HĐBĐ/NHCT430 đã ký ngày 26/11/2019, vì đang có tranh chấp nên hai bên thống nhất tách ra để giải quyết bằng m t v án khác khi có yêu cầu.

Sau khi quyết định c ng nhận sự thỏa thuận nêu trên có có hiệu lực, Chi c c Thi hành án huyện T đã tổ chức bán đấu giá tài sản thế chấp và Công ty Kim Khí Bắc Miền T là đơn vị tr ng đấu giá các tài sản thế chấp Tổng số tiền mà cơ quan Thi hành án chuyển cho Ng n hàng sau khi trừ các chi phí là 14.040.348.262 đồng. Theo tính toán của ng n hàng TMCP C T thì đến ngày 11/01/2022, C ng ty Quốc D c n nợ tại ng n hàng TMCP C T 1 931 899 337đồng, nợ gốc: 0 đồng; tiền lãi trong hạn 1.818.375.286 đồng, lãi phạt quá hạn 113.524.051đồng Về chi tiết các khoản dư nợ vay của c ng ty Quốc D đã được Ng n hàng tính toán và cung cấp Bản xác nhận th ng tin khoản vay chi tiết ngày 11/01/2022 (BL 89) cho Tòa án.

. Đối với các tài sản là nhà xư ng số 02, 03 và nhà hai tầng (nhà lắp ghép) nằm trên th a đất số 150, t bản đồ 18 do các bên không thống nhất được với nhau về việc giải quyết các tài sản này nên nguyên đơn đã kh i kiện yêu cầu Toà án giải quyết bu c bị đơn phải bàn giao số tài sản thế chấp để Ng n hàng x lý thu hồi khoản nợ c n thiếu Tuy nhiên vì thực tế nhà xư ng số 02, 03 đã bị tháo dỡ ch c n lại 07 c t thép tr n phi 32 và xa gỗ thép trên nền nhà xư ng số 03 Vì vậy, ngày 10/01/2022, Ngân hàng đã r t yêu cầu kh i kiện đối với nhà xư ng số 02 , 03 và vẫn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện đối với nhà lắp ghép 02 tầng Đồng th i yêu cầu C ng ty Quốc D phải tháo dỡ tất cả các tài sản kh ng nằm trong danh m c tài sản bán đấu giá đang c n tồn tại trên diện tích đất đã được cơ quan thi hành án bán đấu giá Do đó cấp sơ th m miễn xét đối với phần n i dung kh i kiện mà nguyên đơn đã r t là có căn cứ theo quy định tại Điều 5 và khoản 2 Điều 71 BLTTDS.

. Đối với tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp là ngôi nhà 2 tầng (nhà lắp ghép) thấy rằng: Tại điểm a, khoản 2 01, điều 2 Hợp đồng thế chấp số 1904 0100/2019/ HĐBĐ/NHCT430 đã ký ngày 26/11/2019 giữa Ng n hàng TMCP C T và Công ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D thể hiện: “Các tài sản gắn liền với đất theo thực tế: Nhà trực bảo vệ, nhà vệ sinh, nhà để xe, hàng rào, cổng…nhà 2 tầng và các tài sản khác gắn liền với đất” và Điểm b, khoản 2 04 “Mọi tài sản gắn liền với thửa đất trước và trong quá trình xử lý tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp và bên nhận thế chấp được quyền xử lý, cho dù tài sản đó tồn tại trước hay sau thời điểm ký hợp đồng này, cho dù tài sản đó do bên thế chấp đầu tư, cải tạo, xây thêm hay cho phép bên thứ ba đầu tư, cải tạo, xây thêm”

Ngoài ra, tại Điều 4 của Hợp đồng có thể hiện Quyền, trách nhiệm của bên thế chấp: “Bên thế chấp cam đoan và bảo đảm, cam kết sẽ thực hiện các trách nhiệm của mình liên quan tới tài sản thế chấp như sau: Tài sản thế chấp thuộc quyền sử dụng/ sở hữu hợp pháp của bên thế chấp, không bị ràng buộc về quyền sở hữu với bất cứ bên thứ ba nào khác…..”

Như vậy, đối chiếu với n i dung hợp đồng thì công ty Quốc D đã khẳng định các tài sản hiện có và các tài sản hình thành trong tương lai trên th a đất 11 797,5 m2, theo Giấy chứng nhận Quyền s d ng đất Quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CS 954100 cấp ngày 26/11/2019 đều là tài sản thu c quyền s hữu hợp pháp của c ng ty Quốc D và đã đưa vào tài sản thế chấp khi ký kết hợp đồng tín d ng với Ng n hàng C T Việt Nam chi nhánh Hà T nh Do đó, Ngân hàng C T Việt Nam chi nhánh Hà T nh có quyền yêu cầu x lý tài sản để thu hồi khoản nợ mà c ng ty Quốc D c n thiếu là có căn cứ

. Đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc bu c bị đơn phải tháo dỡ 07 c t thép tr n ( cố định) và di d i các tài sản do bị đơn mới dựng lên sau th i điểm bán đấu giá tài sản: Tại điểm b, khoản 2 04 điều 2 Hợp đồng thế chấp quy định: “Mọi tài sản gắn liền với đất trước và trong quá trình xử lý tài sản thế chấp đều thuộc tài sản thế chấp và bên nhận thế chấp được quyền xử lý, cho dù tài sản đó tồn tại trước hay sau thời điểm ký kết hợp đồng này, cho dù tài sản đó do bên thế chấp đầu tư, cải tạo, xây thêm hay cho phép bên thứ ba đầu tư, cải tạo, xây thêm”. Do 07 c t thép tr n trên nền nhà xư ng số 2, 3 được dựng lên sau th i điểm bán đấu giá tài sản là do bị đơn tự ý thực hiện khi kh ng được sự đồng ý của Ng n hàng Do đó, cấp sơ th m bu c Công ty Quốc D phải tháo dỡ 07 c t tr n và di d i các tài sản để trên nền nhà xư ng số 2, 3 (cũ) để bàn giao mặt bằng cho Ng n hàng là phù hợp

Từ những ph n tích trên, H i đồng xét x xét thấy việc Tòa án cấp sơ th m chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ng n hàng TMCP C T Việt Nam là có căn cứ. Do đó kh ng có cơ s để chấp nhận n i dung kháng cáo của ông Nguyễn Hữu Q ngư i đại diện của Công ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D.

. Về án phí Kinh doanh thương mại: Do kháng cáo của Bị đơn kh ng được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 B luật tố t ng d n sự kh ng chấp nhận n i dung kháng cáo của ng Nguyễn Hữu Q - ngư i đại diện của bị đơn Giữ nguyên bản án sơ th m số 01/2022/KDTM-ST ngày 31-3-2022 của T a án nh n d n huyện T, t nh Hà T nh.

Áp d ng Điều 5, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, 147, 227 B luật tố t ng d n sự; Các điều 116, 119, 292, 295,299, 301, 317, 318, 320, 322, 323, 385, 386, 398, 401 B luật d n sự; Điều 98 Luật các tổ chức tín d ng năm 2010, s a đổi bổ sung năm 2017; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP, ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về việc s a đổi m t số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng v Quốc h i quy định về án phí, lệ phí Tòa án x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của Ng n hàng TMCP C T Việt Nam đối với C ng ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D.

Bu c C ng ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D phải bàn giao tài sản thế chấp là ngôi nhà hai tầng (nhà lắp ghép) tại thôn T, xã V, huyện T, t nh Hà T nh thu c th a đất số 150, t bản đồ số 18 (Theo Giấy chứng nhận Quyền s d ng đất Quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019) cho Ng n hàng TMCP C T Việt Nam để x lý thu hồi nợ c n thiếu

Bu c C ng ty TNHH x y lắp thương mại Quốc D phải tháo dỡ 07 c t tr n (đang cố định) và di d i các tài sản trên nền nhà xư ng số 2, 3 (cũ) tại th a đất số 150, t bản đồ 18 (Giấy chứng nhận Quyền s d ng đất Quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CS 954100 do UBND t nh Hà T nh cấp ngày 26/11/2019).

2. Về án phí và chi phí tố t ng khác:

2.1. Về án phí: Công ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D phải chịu 3.000 000 đồng (ba triệu đồng) án phí KDTM sơ th m và 2 000 000 đồng (hai triệu đồng) án phí KDTM ph c th m Công ty TNHH X y lắp Thương mại Quốc D đã n p 2 000 000đồng theo biên lai thu tiền số 0009817 ngày 22/4/2022 của Chi c c Thi hành án huyện T Nay c n phải n p số tiền c n lại 3 000 000 đồng

Trả lại cho Ng n hàng TMCP C T Việt Nam số tiền 3 000 000 đồng tạm ứng án phí đã n p theo biên lai thu số 0009766 ngày 15/11/2021 của Chi c c thi hành án d n sự huyện T, t nh Hà T nh

2.2. Về chi phí thẩm định tại chỗ: Bu c C ng ty TNHH x y lắp thương mại Quốc D phải trả cho Ng n hàng TMCP C T Việt Nam số tiền chi phí th m định tại chỗ là 1 400 000đồng (m t triệu bốn trăm nghìn đồng)

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án ph c th m có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án

Cỡ chữ