- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con và nợ chung"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thúy S.
- Căn cứ chính? Bộ luật dân sự k từ ngày ng ờ đ ợc thi hành án; Luật Hôn nhân và g a đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN K PL TỈNH K T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30/9/2022 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và tranh chấp các khoản nợ chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K PL, TỈNH K T
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Lễ.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Tuấn.
2. Ông Phan Quốc Vũ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng - Th
T a án nh n d n huyện K Pl, t nh K T.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K Pl, tỉnh K T tham gia phiên tòa: Ông Nông Quốc Phòng – m sát v n.
Trong ngày 30 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K Pl, t nh K T xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và g a đình thụ lý số: 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và tranh chấp các khoản nợ chung”.
Theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 02/2022/QĐ11ST-HNGĐ ngày 30/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 15/9/2022 giữa các đ ơng sự:
- Nguy n đơn: Chị Phạm Thị Thúy S; sinh năm: 198x
Địa ch : 2x Phan Đình Ph, tổ dân phố x, thị trấn M Đ, huyện Plông, t nh K T. Có mặt.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh M, Sinh năm: 198x.
Địa ch : 2x Phan Đình Ph, tổ dân phố x x, thị trấn M Đ, huyện K Pl, t nh K T.Vắng mặt lần 2 không có lý do.
- Tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn Việt Nam.
Địa ch : 0x Láng H, ph ờng Thành C, qu n B Đ, Tp. H N.
Ng ờ đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng G ám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh Ch– Phó G ám đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kon Rẫy, t nh K T – Phòng giao dịch huyện K Pl.
Địa ch : Thôn 1, 1ã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, t nh K T (Có mặt).
+ Ngân hàng chính sách 1ã hội Việt Nam (NHCS1HVN).
Địa ch : Tòa nhà số CCx - Bán đảo L nh Đ, quận H M, Thành phố Hà N.
Người đại diện theo pháp luật: Ông D ơng Quyết Th– Tổng G ám đốc NHCSXHVN.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Phú C– Phó G ám đốc Phòng giao dịch NHCSXH huyện K Pl, t nh K T (theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng 312/QĐ-NHCS ngày 25/8/2022).
Địa ch : Số 2x, đ ờng Võ Nguyên G, tổ dân phố x, thị trấn M Đ, huyện K Pl, t nh K T. (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 08/7/2022, Bản tự khai đề ngày 09/8/2022, quá trình giải quyết vụ án và các tài liệu chứng cứ kèm theo, nguyên đơn chị Phạm Thị Thúy S trình bày:
Chị Phạm Thị Thúy S và anh Trần Thanh Mcó đăng
ết hôn tr n cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã Đă Long (nay là thị trấn M Đ), huyện K Pl, t nh K T theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 04/3/2008. Trong những năm đầu kết hôn, chị S anh M chung sống hạnh phúc. Từ năm 2018 đến nay, vợ chồng phát S nh ều m u thuẫn hông th hàn gắn, hắc phục đ ợc. Nguyên nh n m u thuẫn do anh M làm ăn hông bàn bạc vớ vợ dẫn đến nợ nần b n ngoà vớ hoản t ền lớn, vay các app ứng dụng vớ lã suất cao, đ chủ nợ gọ đ ện, đe đọa và đăng hình chị S l n mạng làm ảnh h ởng đến danh dự, uy tín của chị S. Chị S và anh M đã sống ly th n từ năm 2018 đến nay và chị S đã thu nhà ở r ng, hông c n quan t m lo lắng gì vớ nhau. Chị S nhận thấy tình cảm vợ chồng hông c n, m u thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc, vợ chồng hông th t ếp tục chung sống vớ nhau đ ợc nữa n n chị S y u cầu T a án g ả quyết cho chị S đ ợc ly hôn với anh Trần Thanh M.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là Trần Phạm Quỳnh Nh, Sinh ngày 30/4/2009 và Trần Phạm Tuấn , Sinh ngày 02/4/2014. Tr n t nh thần nguyện vọng của 02 con chung và sau khi ly hôn chị S có nguyện vọng đ ợc trực t ếp chăm sóc, g áo dục nuô d ỡng 02 con chung, vì các con c n nhỏ cần sự chăm sóc của mẹ; anh M đ làm 1a tạ xã ĐN cách thị trấn M Đ hoảng 60km n n hông th chăm sóc các con đ ợc.
Về cấp d ỡng nuôi 02 con: Y u cầu anh M phả cấp d ỡng cho mỗi con là 2.000.000đồng/tháng (4.000.000đ/02 con/ 01 tháng).
Thờ g an cấp d ỡng cho 02 con từ ngày bản án có h ệu lực pháp luật cho đến h ha con đều đủ 18 tuổ .
Ph ơng thức cấp d ỡng: hàng tháng.
Về tà sản chung: Ha b n tự thỏa thuận hông y u cầu T a án g ả quyết.
Về các hoản nợ chung:
Quá trình chung sống anh Trần Thanh M có vay của Ng n hàng nông ngh ệp và phát tr n nông thôn V ệt Nam (Agribank) - Chi nhánh huyện K R, t nh K T – Phòng giao dịch huyện K Pl và Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (NHCS1HVN) – Phòng giao dịch huyện K Pl gồm:
- Vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số 5104-LAV-202001375 ngày 25/9/2020, hiện còn tổng d nợ là 50.021.869 đồng (Trong đó: t ền gốc: 49.989.000, tiền lã tính đến ngày 30/9/2022 là 32.869 đồng).
- Vay vốn theo Hợp đồng hấu ch số 5104-LAV-202102113 ngày 31/12/2021, hiện còn tổng d nợ là 100.281.739 đồng (Trong đó: t ền gốc 99.464.225 đồng, tiền lã tính đến ngày 30/9/2022 là 817. 514 đồng).
- Vay vốn ch ơng trình hộ sản 1uất nh doanh vùng hó hăn theo mã món vay: 6600000718995626 ngày 15/10/2020, hiện còn tổng d nợ là 50.184.930 đồng (Trong đó: t ền gốc 50.000.000 đồng, tiền lã tính đến ngày 30/9/2022 là 184.930 đồng).
- Vay vốn ch ơng trình n ớc sạch vệ S mô tr ờng ở nông thôn theo mã món vay: 6600000711208573 ngày 20/9/2017, hiện còn tổng d nợ là 12.044.380 đồng (Trong đó: t ền gốc 12.000.000 đồng, tiền lã tính đến ngày 30/9/2022 là 44.380 đồng).
Đố vớ các hoản nợ nêu trên tạ Ng n hàng Nông ngh ệp và phát tr n nông thôn V ệt Nam – Ch nhánh huyện on Rẫy, K T - Ph ng g ao dịch huyện K Pl và tạ Ng n hàng chính sách xã hộ V ệt Nam – Ph ng g ao dịch ng n hàng chính sách huyện K Pl do anh M đứng ra vay, hông có sự bàn bạc thống nhất của chị S và chị S cũng hông b ết anh M vay sử dụng vào mục đích gì n n y u cầu anh M có trách nh ệm trả nợ cho 02 Ng n hàng h đến hạn theo quy định.
Về phía bị đơn: Tại Bản tự khai đề ngày 15/8/2022 và tại biên bản làm việc ngày 19/8/2022 anh Trần Thanh M trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh M thống nhất theo lờ trình bày của chị S. Tuy nhiên, anh M hông đồng vớ y u cầu 1 n ly hôn của chị S, vì m u thuẫn vợ chồng anh chị ch a đến mức trầm trọng, tình th ơng và trách nh ệm vớ 02 con chung cần có cha mẹ nên anh M vẫn mong muốn đ ợc đoàn tụ vớ chị S.
Về con chung: Có 02 con chung là Trần Phạm Quỳnh Nh, Sinh ngày 30/4/2009 và Trần Phạm Tuấn , Sinh ngày 02/4/2014. Anh M hông đồng vớ y u cầu của chị S về v ệc nuôi 02 con, anh mong muốn về đoàn tụ cùng chị S đ chăm sóc, nuô d ỡng và giáo dục 02 con chung. Tr ờng hợp nếu T a án g ả quyết cho anh và chị S ly hôn thì anh M x n đ ợc quyền nuô con Trần Phạm Tuấn , chị S nuôi Trần Phạm Quỳnh Nh đồng thờ anh M sẽ có trách nh ệm cấp d ỡng t ền nuô cháu Nh 2.000.000 đồng/ tháng theo nh y u cầu của chị S.
Về tà sản chung: Ha b n tự thỏa thuận hông y u cầu T a án g ả quyết.
Về nợ chung của vợ chồng: Anh M thừa nhận quá trình chung sống anh có vay các hoản nợ tạ Ngân hàng Nông ngh ệp và phát tr n nông thôn V ệt Nam – Ph ng g ao dịch huyện K Pl và Ngân hàng chính sách xã hộ V ệt Nam – Ph ng g ao dịch huyện K Pl do anh tự đứng ra vay nên anh có trách nhiệm trả nợ cho các ngân hàng h đến hạn theo quy định của pháp luật.
Đại diện Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện KR, tỉnh K T - Phòng giao dịch huyện K Pl thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông Phạm Văn Ch trình bày:
Hiện nay, vợ chồng anh Trần Thanh M và chị Phạm Thị Thúy S đang c n nợ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Kon Rẫy, t nh K T - Phòng giao dịch huyện K Pl số tiền vay, cụ th nh sau:
- Vay vốn theo Hợp đồng tín dụng số 5104-LAV-202001375 ngày 25/9/2020, hiện còn tổng d nợ là 50.021.869 đồng (Trong đó: t ền gốc: 49.989.000, tiền lã tính đến ngày 30/9/2022 là 32.869 đồng).
- Vay vốn theo Hợp đồng hấu ch số 5104-LAV-202102113 ngày 31/12/2021, hiện còn tổng d nợ là 100.281.739 đồng (Trong đó: t ền gốc 99.464.225 đồng, tiền lã tính đến ngày 30/9/2022 là 817. 514 đồng).
Các hợp đồng vay của anh M, chị S ch a đến hạn trả nợ n n đại diện Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện KR, t nh K T – Phòng giao dịch huyện K Pl đ cho anh M, chị S tiếp tục sử dụng vốn vay sau này h đến hạn mà anh M, chị S không trả đúng hạn thì Ngân hàng sẽ khởi kiện bằng vụ án dân sự khác. Ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết các khoản nợ vay của anh M, chị S trong vụ án Hôn nhân và g a đình.
Đại diện Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện K Pl, tỉnh K T thông qua người đại diện theo ủy quyền là ông Đỗ Phú C trình bày:
Hiện nay, vợ chồng anh Trần Thanh M và chị Phạm Thị Thúy S đang c n nợ tại Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện K Pl, t nh K T số tiền vay, cụ th nh sau:
- Vay vốn ch ơng trình hộ sản xuất nh doanh vùng hó hăn theo mã món vay: 6600000718995626 ngày 15/10/2020, hiện còn tổng d nợ là 50.184.930 đồng (Trong đó: t ền gốc 50.000.000 đồng, tiền lã tính đến ngày 30/9/2022 là 184.930 đồng).
- Vay vốn ch ơng trình n ớc sạch vệ sinh môi tr ờng ở nông thôn theo mã món vay: 6600000711208573 ngày 20/9/2017, hiện còn tổng d nợ là 12.044.380 đồng (Trong đó: t ền gốc 12.000.000 đồng, tiền lã tính đến ngày 30/9/2022 là 44.380 đồng).
Các hợp đồng vay của anh M, chị S ch a đến hạn trả nợ n n đại diện Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện K Pl, t nh K T đ cho anh M, chị S tiếp tục sử dụng vốn vay sau này h đến hạn mà anh M, chị S không trả đúng hạn thì Ngân hàng sẽ khởi kiện bằng vụ án dân sự khác. Ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết các khoản nợ vay của anh M, chị S trong vụ án Hôn nhân và g a đình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K Pl, tỉnh K T tham gia phiên tòa phát biểu về việc chấp hành pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án như sau:
* Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hộ đồng xét xử, Th
ph n t a và của ng ời tham gia tố tụng: Thẩm phán, Hộ đồng xét xử, Th
ph n t a đã tu n theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với những ng ời tham gia tố tụng, trong đó nguy n đơn, ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật. Đối với bị đơn, T a án đã tiến hành các biện pháp tống đạt hợp lệ nh ng bị đơn vắng mặt tại phiên họp công khai tài liệu chứng cứ và hòa giải, vắng mặt tại phiên tòa lần 1 nên T a án đã hoãn ph n t a và tống đạt lần 2 hợp lệ nh ng vẫn vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng. Do vậy, Hộ đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Đ ều 221 và khoản 3 Đ ều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
* Về quan đ m giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Thúy S và anh Trần Thanh Mtr n cơ sở tự nguyện, có đăng
ết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đă Long, huyện K Pl, t nh K T theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 04 tháng 3 năm 2008 là hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa chị S và anh M phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh M làm ăn không bàn bạc với vợ nên dẫn đến nợ nần nhiều, không quan t m, chăm sóc vợ con; hơn nữa qua quá trình xác minh, hiện nay chị S đang thu trọ S sống cùng 02 con, vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ năm 2018. Đ ều này chứng tỏ tình cảm vợ chồng của chị Phạm Thị Thúy S và anh Trần Thanh Mđã đến mức trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh M không hợp tác, không tích cực tìm h ớng thuyết phục chị S quay về chung sống, 1ây dựng g a đình mà tìm cách đối phó. Vì vậy, việc xin ly hôn của chị Phạm Thị Thúy S là có căn cứ, nên đề nghị Hộ đồng xét xử áp dụng khoản 1 Đ ều 28, đ m a khoản 1 Đ ều 35, đ m a khoản 1 Đ ều 39, khoản 3 Đ ều 144, khoản 4 Đ ều 147, khoản 2 Đ ều 221, khoản 3 Đ ều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Đ ều 370 của Bộ luật dân sự; Đ ều 51, khoản 1 Đ ều 56 và các Đ ều 81, Đ ều 82, Đ ều 83, Đ ều 84, Đ ều 107, Đ ều 110, Đ ều 116, Đ ều 117 của Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn chị Phạm Thị Thúy S về việc xin ly hôn, nuôi con.
Về cấp d ỡng nuôi con: Đề nghị Hộ đồng xét xử buộc anh Trần Thanh M cấp d ỡng nuôi con mỗ tháng 3.000.000đồng (1.500.000đ/1 con /1 tháng) đến h các con đều đủ 18 tuổi.
Về tà sản chung: Ha b n tự thỏa thuận hông y u cầu T a án g ả quyết n n đề nghị Hộ đồng 1ét 1ử hông đề cập.
Về các khoản nợ chung:
Tại phiên tòa, ông Phạm Thanh Ch đại diện ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện KR, t nh K T - Phòng giao dịch huyện K Pl trình bày các hợp đồng vay của anh M, chị S ch a đến hạn trả nợ nên đ cho anh M, chị S tiếp tục sử dụng vốn vay sau này h đến hạn mà anh M, chị S không trả đúng hạn thì Ngân hàng sẽ khởi kiện bằng vụ án dân sự khác. Ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết các khoản nợ vay của anh M, chị S trong vụ án Hôn nhân và g a đình là phù hợp. Đề nghị Hộ đồng xét xử không xem xét.
Tại phiên tòa, ông Đỗ Phú Cđại diện Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện K Pl, t nh K T trình bày các hợp đồng vay của anh M, chị S ch a đến hạn trả nợ nên đ cho anh M, chị S tiếp tục sử dụng vốn vay sau này h đến hạn mà anh M, chị S không trả đúng hạn thì Ngân hàng sẽ khởi kiện bằng vụ án dân sự khác. Ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết các khoản nợ vay của anh M, chị S trong vụ án Hôn nhân và g a đình là phù hợp. Đề nghị Hộ đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Các đ ơng sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày, yêu cầu, ý kiến của các đ ơng sự đã đ ợc thẩm tra, tranh tụng tại ph n t a, tr n cơ sở ến của các đ ơng sự, Hộ đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp:
Vụ án xin ly hôn, nuôi con chung và tranh chấp nợ chung giữa nguyên đơn chị Phạm Thị Thúy S và bị đơn anh Trần Thanh Mvà những ng ời có quyền lợ và nghĩa vụ liên quan cùng trú tại: thị trấn M Đ, huyện K Pl, t nh K T là tranh chấp về hôn nh n và g a đình quy định tại khoản 1 Đ ều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện K Pl theo quy định tạ đ m a khoản 1 Đ ều 35 và đ m a khoản 1 Đ ều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Quá trình hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt, T a án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập và các văn bản tố tụng đối với bị đơn theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa hợp lệ đến lần thứ 2 mà anh M vẫn vắng mặt không có lý do, không vì sự kiện bất khả kháng. Do vậy, Hộ đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Đ ều 221 và khoản 3 Đ ều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nộ dung:
[3.1 Về quan hệ hôn nh n: xét quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Thúy S và anh Trần Thanh M tr n cơ sở tự nguyện có đăng
ết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đă Long, huyện K Pl, t nh K T (nay là UBND thị trấn M Đ) theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 04 tháng 3 năm 2008 là hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa chị S và anh M phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh M làm ăn hông bàn bạc với vợ nên dẫn đến nợ nần nhiều, không quan t m, chăm sóc vợ con; hơn nữa qua quá trình xác minh, hiện nay chị S đang thu ở trọ cùng 02 con chung, vợ chồng anh chị đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Đ ều này chứng tỏ tình cảm vợ chồng của chị Phạm Thị Thúy S và anh Trần Thanh M đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nh n hông đạt đ ợc. Trong quá trình giải quyết vụ án, anh M không hợp tác, không tích cực tìm h ớng thuyết phục chị S quay về chung sống, xây dựng g a đình mà tìm cách đối phó. Tại phiên tòa, anh M vắng mặt lần 2 không có lý do th hiện anh hông c n quan t m đến quan hệ hôn nhân của vợ chồng . Vì vậy, việc xin ly hôn của chị Phạm Thị Thúy S là có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Phạm Thị Thúy S và anh Trần Thanh M ly hôn.
[3.2 Về con chung: Vợ chồng chị S anh M có 02 con chung là Trần Phạm Quỳnh Nh, sinh ngày 30/4/2009 và Trần Phạm Tuấn , sinh ngày 02/4/2014. Chị S có nguyện vọng nuôi 02 con chung sau khi ly hôn và yêu cầu anh M cấp d ỡng 2.000.000đồng/01 tháng/01 con đến h 02 con đều đủ 18 tuổi (4.000.000đồng/02 con/01 tháng).
Tuy nhiên, việc g ao con cho a nuô d ỡng, chăm sóc, g áo dục cần xem xét mọi mặt và quyền lợi của các con.
Xét thấy, hiện tại các cháu Trần Phạm Quỳnh Nh và Trần Phạm Tuấn đã tr n 07 (bảy) tuổ , h ện nay các cháu Nh và đang ở vớ chị S và học tập tạ thị trấn M Đ, huyện K Pl; cháu Nh và K có bản tự ha đề ngày 09/8/2022, có nguyện vọng đ ợc ở vớ mẹ (chị Phạm Thị Thúy S). Anh M trình bày là nếu tr ờng hợp T a án g ả quyết cho ly hôn thì anh x n đ ợc quyền nuô con Trần Phạm Tuấn và anh sẽ cấp d ỡng cho chị S mỗ tháng 2.000.000đồng đ chị S nuô con Trần Phạm Quỳnh Nh nh ng h ện nay anh M đang công tác tạ xã Đ N cách thị trấn M Đ, huyện K Pl hoảng 60 m, g ao thông đ lạ hó hăn. Hộ đồng xét xử nhận thấy cháu Nh và c n nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ, hơn nữa chị Phạm Thị Thúy S có công v ệc làm ổn định tạ thị trấn M Đ, huyện K Pl, thu nhập ổn định hoảng 7.000.000 đồng/ tháng. Mặt hác, trong thờ g an chị S và anh M sống ly th n chị S vẫn một mình nuô d ỡng, chăm sóc, g áo dục các cháu đảm bảo và h ện nay cháu Nh và K đang học tập và S sống tạ thị trấn M Đ cùng vớ chị S, nên Hộ đồng xét xử nhận thấy đ cháu Nh và K có cuộc sống ổn định sau khi ly hôn, phù hợp với nguyện vọng của 02 cháu thì cần giao cháu Nh và K cho chị Phạm Thị Thúy S trực tiếp nuô d ỡng, chăm sóc, g áo dục là phù hợp n n đ ợc chấp nhận.
Trong thời gian chị S nuô , chăm sóc, g áo dục 02 con, anh Trần Thanh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông a đ ợc cản trở. Nếu anh M lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuô d ỡng, giáo dục con thì chị S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh M.
Về chi phí cấp d ỡng:
Chị S yêu cầu anh M có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi 02 con 4.000.000 đồng/01 tháng (2.000.000đ/01tháng/01con). Tuy nhiên, Hộ đồng xét xử xét thấy anh M hiện nay là công chức, thu nhập khoảng hơn 9.000.000đồng/01 tháng, hàng tháng anh M còn trả nợ khấu chi cho các hợp đồng vay tại các ngân hàng nên việc cấp d ỡng nuôi 02 con mỗ tháng 4.000.000 đồng (2.000.000đ/01tháng/01con) là rất hó hăn đối với anh M. Hộ đồng xét xử xét thấy buộc anh M cấp d ỡng nuôi 02 con Nh và K 3.000.000đồng/01 tháng/ 02 con (1.500.000đồng/01 con/01 tháng) đến h 02 cháu đủ 18 tuổi; thời gian cấp d ỡng đ ợc thực hiện hàng tháng k từ khi bản án có hiệu lực pháp luật là phù hợp.
Về tà sản chung: Chị S và anh M tự thỏa thuận và hông y u cầu T a án g ả quyết n n Hộ đồng xét xử không xem x t.
Về nợ chung:
Tại phiên tòa, chị Phạm Thị Thúy S trình bày và yêu cầu anh Trần Thanh M trả toàn bộ các khoản nợ vay cho Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện KR, t nh K T – Phòng giao dịch huyện K Pl và Ngân hàng chính sách 1ã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách 1ã hội huyện K Pl, t nh K T h đến hạn chị S không phải trả các khoản nợ vay cho các ngân hàng nêu trên.
Anh M vắng mặt tại phiên tòa, tại bản tự khai và biên bản làm việc anh M cũng thừa nhận có vay và còn nợ tại các ngân hàng nh đã nêu trên và 1in ngân hàng tạo đ ều kiện đ anh tiếp tục sử dụng vốn vay và trả nợ cho các ngân hàng h đến hạn.
Tại phiên tòa, ông Phạm Thanh Ch đại diện ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát tri n nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện KR, t nh K T – Phòng giao dịch huyện K Pl trình bày các hợp đồng vay của anh M, chị S ch a đến hạn trả nợ nên đ cho anh M, chị S tiếp tục sử dụng vốn vay sau này h đến hạn mà anh M, chị S không trả đúng hạn thì Ngân hàng sẽ khởi kiện bằng vụ án dân sự khác. Ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết các khoản nợ vay của anh M, chị S trong vụ án Hôn nhân và g a đình. Do vậy, Hộ đồng xét xử không xem xét. Sau này ngân hàng có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác
Tại phiên tòa, ông Đỗ Phú C đại diện Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện K Pl, t nh K T trình bày các hợp đồng vay của anh M, chị S ch a đến hạn trả nợ nên đ cho anh M, chị S tiếp tục sử dụng vốn vay sau này h đến hạn mà anh M, chị S không trả đúng hạn thì Ngân hàng sẽ khởi kiện bằng vụ án dân sự khác. Ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết các khoản nợ vay của anh M, chị S trong vụ án Hôn nhân và g a đình. Do vậy, Hộ đồng xét xử không xem xét. Sau này ngân hàng có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
Về án phí sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thúy S phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), đ ợc trừ vào số t ền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tạ b n la số AA/2021/ 0011618 ngày 08/8/2022 của Chi cục th hành án d n sự huyện K Pl, t nh K T. Chị S đã nộp đủ.
Anh Trần Thanh Mphải chịu tiền án phí cấp d ỡng nuôi con 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Đ ều 28, đ m a khoản 1 Đ ều 35, đ m a khoản 1 Đ ều 39, khoản 3 Đ ều 144, khoản 4 Đ ều 147, khoản 2 Đ ều 221, khoản 3 Đ ều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 370 của Bộ luật dân sự; Đ ều 51, khoản 1 Đ ều 56 và các Đ ều 81, Đ ều 82, Đ ều 83, Đ ều 84, Đ ều 107, Đ ều 110, Đ ều 116, Đ ều 117 của Luật Hôn nhân và g a đình năm 2014; khoản 1 Đ ều 6; Đ ều 24; đ m a khoản 5, đ m a khoản 6 Đ ều 21 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về qu định mức thu, nộp án phí, lệ phí tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thúy S.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thúy S đ ợc ly hôn với anh Trần Thanh M.
- Về nuôi con chung:
+ Sau khi ly hôn chị Phạm Thị Thúy S đ ợc trực tiếp nuôi 02 con chung tên Trần Phạm Quỳnh Nh S ngày 30/4/2009 và Trần Phạm Tuấn K, S ngày 02/4/2014.
+ Anh Trần Thanh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông a đ ợc cản trở. Nếu anh M lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh h ởng 1ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuô d ỡng, giáo dục con thì chị S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh M. Quá trình nuô d ỡng, nếu 1 t thấy cần th ết các b n có quyền làm đơn y u cầu T a án có thẩm quyền g ả quyết về thay đổ ng ờ trực t ếp nuô con chung cũng nh về cấp d ỡng nuô con chung.
- Về cấp d ỡng nuôi con chung: Buộc anh Trần Thanh M phả có nghĩa vụ cấp d ỡng nuôi 02 con Trần Phạm Quỳnh Nh S ngày 30/4/2009 và Trần Phạm Tuấn K, S ngày 02/4/2014 mỗi tháng là 3.000.000 đồng/02 con (1.500.000đồng/01con/01 tháng).
+ Ph ơng thức cấp d ỡng: Hàng tháng.
+ Thờ đ m cấp d ỡng: K từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 con Trần Phạm Quỳnh Nh , sinh ngày 30/4/2009 và Trần Phạm Tuấn K, sinh ngày 02/4/2014 đều đủ 18 tuổi.
Áp dụng Đ ều 357 Bộ luật dân sự k từ ngày ng ờ đ ợc thi hành án có đơn y u cầu thi hành án về khoản tiền cấp d ỡng mà ng ời phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lã đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Đ ều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí hôn nh n và g a đình sơ thẩm:
Chị Phạm Thị Thúy S chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị S đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0011618 ngày 08/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K Pl. Chị S đã nộp đủ.
Anh Trần Thanh M phải nộp tiền án phí cấp d ỡng nuôi con 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn chị Phạm Thị Thúy S, ng ời có quyền lợ và nghĩa vụ liên quan có mặt tạ ph n t a đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án (30/9/2022). Riêng bị đơn anh Trần Thanh Mđ ợc quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận đ ợc bản án hay bản án đ ợc niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án được thực hiện theo các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K T; - VKSND tỉnh K T; - VKSND huyện K Pl; - Chi cục THADS huyện K Pl; - UBND thị trấn M Đ, huyện K Pl; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký Trần Đăng Lễ |