- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lý Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2022/HNGĐ-ST. Ngày: 24/01/2022 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Trúc Linh.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đô và bà Võ Thị Thanh Huệ.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Thúy Nga - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Đạt - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 01 năm 2022 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 24/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021; Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2021/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2022/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lý Văn C, sinh năm 1991, địa chỉ: Thôn Tht, xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, có mặt.
2. Bị đơn: Chị Hoàng Mùi D, sinh năm 1990, địa chỉ: Thôn Tht, xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện đề ngày 30/3/2021, bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa, nguyên đơn anh Lý Văn C trình bày: Anh Lý Văn C và chị Hoàng Mùi D kết hôn ngày 30/7/2014, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện D, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Chung sống với nhau được 04 năm thì vợ chồng anh chị nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, ngày 28/5/2019 anh chị sống ly thân đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh Cyêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị D.
Về con chung: Anh Cvà chị D có 02 con chung là Lý Thị Hồng B, sinh ngày 27/11/2014 và Lý Ý Nh, sinh ngày 25/10/2015. Anh Ccó nguyện vọng được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Ý Nh và giao cháu Lý Thị Hồng B cho chị D được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Ckhông yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai, biên bản ghi lời khai, tại phiên tòa bị đơn Hoàng Mùi D trình bày: Về quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng như anh C trình bày và chị D đồng ý ly hôn anh C.
Về con chung: Chị D không đồng ý giao con chung Lý Ý Nhi cho anh C nuôi dưỡng mà có nguyện vọng được trực tiếp nuôi cả hai con.
Về tài sản chung: Chị D có yêu cầu chia tài sản chung nhưng ngày 10/9/2021đã tự nguyện rút đơn, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn C được ly hôn chị Hoàng Mùi D.
Về con chung: Giao con Lý Ý Nh, sinh ngày 25/10/2015 cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con Lý Thị Hồng B, sinh ngày 27/11/2014 cho cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về tài sản chung: Không đề cập giải quyết.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Anh Lý Văn C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi ly hôn với chị Hoàng Mùi D, chị D có đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại thôn Tht, xã H, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn C và chị Hoàng Mùi D đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, đời sống hôn nhân giữa anh Cvà chị D thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và bất hòa, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống. Hiện nay anh Cvà chị D không còn sống chung với nhau một thời gian dài, anh C có nguyện vọng được ly hôn với chị D và được chị D đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa anh C và chị D là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho anh C ly hôn chị D.
. Về con chung: Đối với cháu Lý Thị Hồng B, sinh ngày 27/11/2014 do chị D đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, cháu B có nguyện vọng được tiếp tục được ở với mẹ và được anh C đồng ý. Do đó, việc giao cháu B cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, đảm bảo quy định của pháp luật nên HĐXX cần chấp nhận.
Chị D không có nhà, thu nhập không ổn định nên cần giao cháu Lý Ý Nh cho anh C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp.
Các đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nên HĐXX không xem xét.
[4.] Về tài sản chung: Trong quá trình giải quyết vụ án chị D có đơn xin rút yêu cầu phân chia tài sản chung, xét việc rút yêu cầu của chị D là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên HĐXX chấp nhân, đình chỉ đối với yêu cầu đã rút theo quy định tại khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị D được quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung trong một vụ án khác.
. Về án phí: Anh Lý Văn C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật. Hoàn trả chị D số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, khoản 2 Điều 244; Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Lý Văn C.
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lý Văn C được ly hôn chị Hoàng Mùi D (Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2014 ngày 30/7/2014 của Ủy ban nhân dân xã Thuận Hà, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông chấm dứt hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật).
2. Về con chung: Giao con Lý Thị Hồng B, sinh ngày 27/11/2014 cho chị Hoàng Mùi D trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Giao con Lý Ý Nh, sinh ngày 25/10/2015 cho anh Lý Văn C trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, người không trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
3. Về tài sản chung: Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu phân chia tài sản chung theo yêu cầu phản tố của chị Hoàng Mùi D. Chị D được quyền khởi kiện yêu cầu chia tài sản chung trong một vụ án khác.
4. Về án phí: Anh Lý Văn C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0005332 ngày 26 tháng 4 năm 2021.
Trả lại cho chị Hoàng Mùi D số tiền 3.750.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0005373 ngày 17 tháng 5 năm 2021.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song (02 bản); - Chi cục THADS huyện Đắk Song; - UBND xã Thuận Hà, huyện Đắk Song; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA Phan Thị Trúc Linh |