vanban.org

Bản án 02/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ khoản 1 điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 227; Khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụn dân sự; N hị qu t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư n vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và lệ ph Tòa án.

Áp dụn điều 51, 56, 81, 82, 84 của uật hôn nhân & ia đình. Tu ên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện về việc xin l hôn của chị Tô Thị Mỹ . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Loan - Hùng"
  • Tòa quyết gì? C n cứ khoản 1 điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 227; Khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụn dân sự; N hị qu t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư n vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và lệ ph Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2022/HNGĐ-ST
Ngày 11/01/2022
Về việc: “Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông N u n Th Th n

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Sỹ Phác

2. Bà Hoàn Thị Thanh

- Thư ký phiên tòa: Ôn Trần Kim Tuấn – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Đ k Mil, tỉnh Đ k Nôn .

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tham gia phiên toà: ôn Ph m V n Cư n – Kiểm sát viên.

Ngày 11 thán 01 n m 2022, t i trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đ k Mil, tỉnh Đ k Nôn xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 186/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 n m 2021 về việc Xin l hôn theo Qu t định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2021/QĐXX-ST n à 03 thán 12 n m 2021 iữa các đươn sự:

- N u ên đơn: Chị Tô Thị Mỹ – v n m t và c đơn xin xét xử v n m t.

Địa chỉ:: Thôn , x M, hu ện M, tỉnh N.

- Bị đơn: nh N u n Phi H– v n m t

Địa chỉ:: Thôn , x M, hu ện M, tỉnh N

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo nội dun đơn khởi kiện n à 01/10/2020, l i khai tron quá trình tố tụn , nguyên đơn chị Tô Thị Mỹ trình bày: Vào n à 19/5/2020 chị , anh H đ n ký k t hôn t i ủ ban nhân dân x M, hu ện M, tỉnh N. Hôn nhân tự n u ện, khôn ai ép buộc. Sau khi k t hôn anh, chị chun sốn h nh phúc được một th i ian thì phát sinh mâu thuẫn. N u ên nhân xả ra mâu thuẫn là do vợ chồn bất đồn về quan điểm, cách sốn , ha c i nhau vì nhữn việc nhỏ nh t tron ia đình, anh H khôn ch m lo cuộc sốn ia đình, khôn kh tron ia đình n à càn trầm trọn nên anh, chị l thân với nhau từ n m 2021 cho đ n na . Na chị làm đơn khởi kiện đề n hị Tòa án iải qu t cho chị được l hôn với anh N u n Phi H.

Về con chun : Chị và anh H có 01 con chung là cháu N u n Thị Thủ T, sinh ngày 16/12/2020. Khi l hôn chị xin được nuôi dưỡn con chun cho đ n khi cháu T đủ 18 tu i trưởn thành và khôn êu cầu cấp dưỡn .

Về tài sản chun và nợ: Chị khôn êu cầu Tòa án iải qu t; côn nợ chun không có.

- K t quả thu thập chứn cứ: T i biên bản xác minh n à 15/10/2021 của Tòa án nhân dân hu ện M: Về n u ên nhân mâu thuẫn iữa chị với anh H thì ch nh qu ền địa phươn khôn bi t vì khi xả ra mâu thuẫn anh, chị khôn thôn báo với ch nh qu ền địa phươn để hòa iải.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Đ k Mil tham ia phiên toà xác định việc tuân thủ theo pháp luật tron quá trình iải qu t vụ án của nhữn n ư i ti n hành tố tụn , n ư i tham ia tố tụn ở iai đo n sơ thẩm đều tuân thủ trình tự, thủ tục theo qu định của pháp luật và đề n hị Hội đồn xét xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Đề n hị Hội đồn xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của chị Tô Thị Mỹ . Chị Tô Thị Mỹ được l hôn với anh N u n Phi H.

- Về con chun : Giao cháu N u n Thị Thủ T, sinh ngày 16/12/2020 cho chị Tô Thị Mỹ ch m s c, nuôi dưỡn cho đ n khi cháu đủ 18 tu i trưởn thành.

- Về tài sản và côn nợ: Khôn c .

- Về án ph : Chị Tô Thị Mỹ phải nộp 300.000 đồn tiền án ph dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi n hiên cứu các tài liệu c tron hồ sơ vụ án đ được thẩm tra t i phiên toà, và sau khi n he đươn sự trình bà t i phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Chị Tô Thị Mỹ êu cầu xin l hôn với anh N u n Phi H, đâ là tranh chấp về hôn nhân ia đình (l hôn và chia tài sản chun khi l hôn) thuộc thẩm qu ền iải qu t của Tòa án theo qu định t i khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụn dân sự.

Về thẩm qu ền iải qu t: Bị đơn anh N u n Phi Hc đ n ký hộ khẩu t i thôn , x M, hu ện M, tỉnh N. Nên Tòa án nhân dân hu ện Đ k Mil thụ lý iải qu t là đún theo qu định t i khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụn dân sự.

Bị đơn anh N u n Phi H, tron quá trình iải qu t vụ án anh N u n Phi H v n m t nên Tòa án đ ti n hành mở phiên họp về kiểm tra, iao nộp, ti p cận côn khai chứn cứ nhưn khôn ti n hành hòa iải được; N à 03/12/2021, Tòa án nhân dân hu ện Đ k Mil đ thôn báo cho anh N u n Phi H bi t toàn bộ nội dun k t quả mở phiên họp iao nộp, ti p cận, côn khai chứn cứ là đún theo qu định t i khoản 3 Điều 210 của Bộ luật tố tụn dân sự.

Sau khi Tòa án đưa vụ án ra xét xử, m c dù đ hai lần được Tòa án nhân dân hu ện M triệu tập tham ia phiên tòa nhưn anh N u n Phi H v n m t khôn c lý do ch nh đán â kh kh n cho việc iải qu t vụ án. M t khác sự v n m t của anh N u n Phi H đ khôn cun cấp được cho Tòa án chứn cứ chứn minh để bảo vệ qu ền và lợi ch hợp pháp cho mình và phản bác l i đối với êu cầu của n u ên đơn.

Vì vậ , theo qu định t i khoản 4 Điều 91 và điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụn dân sự, anh N u n Phi H phải chịu hậu quả của việc khôn đưa ra được chứn cứ chứn minh để bảo vệ qu ền và lợi ch hợp pháp cho mình và Tòa án nhân dân hu ện M ti n hành mở phiên tòa để xét xử vụ án v n m t bị đơn là anh N u n Phi H là phù hợp.

Chị Tô Thị Mỹ L c đơn xin xét xử v n m t, Hội đồn xét xử c n cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụn dân sự ti n hành xét xử v n m t n u ên đơn Chị Tô Thị Mỹ .

Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân iữa chị Tô Thị Mỹ và anh N u n Phi H là hợp pháp. Tron quá trình chun sốn hai bên xả ra nhiều mâu thuẫn dẫn đ n tình cảm vợ chồn khôn còn, khôn còn khả n n đoàn tụ; iữa anh, chị khôn còn quan tâm, êu thươn , ch m s c lẫn nhau. Tron quá trình iải qu t vụ án, chị thừa nhận chị khôn còn tình cảm với anh H, khôn muốn ti p tục chun sốn với nhau nữa và muốn được l hôn để n định cuộc sốn , hôn nhân vợ chồn khôn đ t được mục đ ch. HĐXX xét thấ , mâu thuẫn phát sinh từ lâu nhưn cả hai khôn tìm ra được iải pháp kh c phục. nh, chị đ khôn còn tin tưởn , quan tâm ch m s c lẫn nhau, cuộc sốn chun khôn còn h nh phúc, khôn c khả n n hàn n đoàn tụ, hôn nhân của anh chị thật sự khôn đ t được mục đ ch. Do vậ , Hội đồn xét xử xét thấ cần c n cứ vào Điều 56 của uật hôn nhân và ia đình n m 2014 chấp nhận đơn xin l hôn của chị và iải qu t chị được l hôn với anh H.

Về con chun : Theo qu định t i khoản 2, khoản 3 Điều 81 uật Hôn nhân và ia đình n m 2014 “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì thì Tòa án quyết định giao con cho một bên căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”.

“Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con”

Hiện na cháu N u n Thị Thủ T, sinh n à 16/12/2020 đan còn nhỏ dưới 36 tháng tu i nên cần sự ch m s c của mẹ, chị kinh doanh, buôn bán c thu nhập n định hằn thán khoản từ 10.000.000 đồn đ n 12.000.000 đồn nên đủ chi ph để ch m s c con chun . Từ nhữn nhận định trên, HĐXX n h , cần iao cháu N u n Thị Thủ T, sinh ngày 16/12/2020 cho chị trực ti p nuôi dưỡn , ch m s c là c c n cứ.

Về cấp dưỡn nuôi con: Chị khôn êu cầu anh H phải cấp dưỡn nuôi con chun nên Hội đồn xét xử khôn đ t ra để iải qu t.

Về tài sản chun và nợ chung: Chị khôn êu cầu Toà án iải qu t nên khôn đ t ra để iải qu t. Tron th i ian chun sốn , anh, chị khôn va mượn của ai ha cho ai va mượn tài sản ì nên khôn đ t ra để iải qu t.

Về án ph : C n cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụn dân sự, N hị qu t số: 326/2016/UBTVQH14 n à 30 thán 12 n m 2016 qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph , lệ ph Tòa án thì chị Tô Thị Mỹ phải nộp 300.000 đồn án ph dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ khoản 1 điều 28, khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 227; Khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụn dân sự; N hị qu t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư n vụ Quốc hội qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và lệ ph Tòa án.

Áp dụn điều 51, 56, 81, 82, 84 của uật hôn nhân & ia đình.

Tu ên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện về việc xin l hôn của chị Tô Thị Mỹ .

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Mỹ được l hôn với anh N u n Phi H.

2. Về con chun : Giao cháu N u n Thị Thủ T, sinh n à 16/12/2020 cho chị Tô Thị Mỹ ch m s c, nuôi dưỡn cho đ n khi cháu T đủ 18 tu i trưởn thành. nh N u n Phi H được qu ền th m nom, ch m s c con chung sau ly hôn, chị không được cản trở ho c â trở n i đ n việc th m nom, iáo dục con chung.

Việc th m nom, ch m s c, nuôi dưỡn , iáo dục con sau khi l hôn; N h a vụ, qu ền của cha, mẹ khôn trực ti p nuôi con sau l hôn; N h a vụ, qu ền của cha mẹ trực ti p nuôi con đối với n ư i khôn trực ti p nuôi con sau khi l hôn được thực hiện theo qu định t i các Điều 81, Điều 82, Điều 83 uật hôn nhân và ia đình.

3. Về cấp dưỡn nuôi con chun : Các đươn sự khôn êu cầu Tòa án iải qu t.

4. Về tài sản chun và nợ chung: Các đươn sự khôn êu cầu Tòa án iải qu t.

5. Về án ph : Chị Tô Thị Mỹ phải nộp 300.000đ (ba tr m n hìn đồn ) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền t m ứn án ph chị đ nộp là 300.000 đồn theo biên lai số 0000511 n à 07/10/2021 t i Chi cục thi hành án dân sự hu ện M, tỉnh N.

6. Về qu ền khán cáo: N u ên đơn, bị đơn v n m t t i phiên tòa được qu ền khán cáo bản án tron h n 15 n à tròn kể từ n à bản án được tốn đ t hợp lệ.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ