- Tranh chấp gì? án hành chính — "Lê Bá T khởi kiện hành chính UBND Huyện Ninh Phước, Tỉnh Ninh Thuận"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Tố tụng hành chính; Điều 116 Luật Tố tụng hành chính; Điều 18 Luật khiếu nại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2022/HC-ST Ngày 21 tháng 01 năm 2022 V/v:“Khiếu kiện quyết định thu hồi đất; quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai; quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; buộc cấp giấy ch ng nhận quyền s ụng đất” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn V n Đƣ c
Các Hội thẩm nhân ân:
1. Ông Đỗ Hồng Kỳ
2. Ông Trƣơng Thành Quang
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ V n Nghiê – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chu - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 20/01 và 21/01/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 36/2019/TLST-HC ngày 23/10/2019 về việc “Khiếu kiện quyết định thu hồi đất; quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai; quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; buộc cấp giấy ch ng nhận quyền s ụng đất”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2021/QĐXXST-HC ngày 22/12/2021, giữa các đương sự:
- Ngƣời khởi kiện: Ông Lê Bá T, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn NQ, xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận (có mặt).
Người đại diện theo ủy quyền:
1/ Ông Đinh Tr n Minh Đ, sinh năm 1995 (vắng mặt; có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt).
2 ng Thẩm Hoàng , sinh năm 1995 (vắng mặt; có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt).
3 Bà Nguy n Thị Hải , sinh năm 1994 (có mặt).
Cùng địa chỉ: VP 12-13 T ng x, tòa nhà C, số yy đường Song Hành Xa Lộ Hà Nội, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp:
1/ Luật sư Nguy n Thị Huyền Trang – Công ty Luật Viên An – Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt; có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt).
2 Luật sư Lương Thị Bích iệp – Văn phòng Luật sư Sky – Đoàn Luật sư thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
Cùng địa chỉ: VP 12-13 T ng 9, tòa nhà Cantavil, số 01 đường Song Hành Xa Lộ Hà Nội, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngƣời bị kiện:
1/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
2/ UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguy n Hữu Đ – Phó Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận (có mặt).
- Ngƣời c uy n l i ngh a liên uan:
1 ng Lê Hoàng Kh, sinh năm 1947
2 ng Lê Hiếu N, sinh năm 1962
3 Bà Lê Thị L, sinh năm 1955
4 Bà Lê Thị Kim , sinh năm 1960
5/ Ông Lê Thư ng , sinh năm 1966
6 Bà Lê Thị Thu T, sinh năm 1967 (có mặt).
7 ng Lê Hùng , sinh năm 1969
8 ng Lê Hùng , sinh năm 1970
9 Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: Xã PS, huyện huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền:
1 Bà Nguy n Thị Hải , sinh năm 1994 (có mặt).
2 Bà Nguy n Thị Thùy , sinh năm 1997 (có mặt).
Cùng địa chỉ: VP 12-13 T ng x, tòa nhà C, số yy đường Song Hành Xa Lộ Hà Nội, phường An Phú, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
hía người kh i kiện – ông Lê Bá T người đại diện theo ủy quyền người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, trình bày:
Người khởi kiện Lê Bá T giữ nguyên các yêu c u khởi kiện:
- Hủy Quyết định số 401 QĐ-CCXP ngày 23/3/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;
- Hủy Quyết định số 707 QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về việc thu hồi đất công ích hộ ông Lê Thượng H s dụng giao lại cho UBND xã Phước Sơn quản lý;
- Hủy Quyết định số 2401 QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về việc giải quyết đơn khiếu nại của ông Lê Hùng D. Cư ngụ: thôn Ninh Quý 1, xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước;
- Hủy Quyết định số 219 QĐ-KPHQ ngày 07/02/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
- Buộc UBN huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thửa số 32, tờ bản đồ số 34 diện tích 3.750,7m2 tại xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận theo trích lục bản đồ địa chính ngày 26 01 2021 của Văn phòng đăng ký đ t đai Ninh Thuận cho hộ ông Lê Bá T.
Lý o và căn c khởi kiện:
Ông Lê Bá T là người sử dụng thửa đ t số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn nguồn gốc đ t do cha mẹ ông là ông Lê Thư ng H và bà Nguy n Thị M đư c h p tác xã nông nghiệp giao năm 1979 chưa có gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t). Ngày 03/4/2012, UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 707 QĐ-UBND thu hồi thửa đ t kể trên giao cho UBND xã quản lý, lý do là đ t công ích. Ông khiếu nại nhiều năm nhưng không đư c các c p chính quyền giải quyết.
Ngày 07/02/2018, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 219 QĐ-KPHQ “Buộc ông Lê bá T khắc phục hậu quả do vi phạm Điều 10 Nghị định số 102/2014 của Chính phủ, buộc khôi phục lại tình trạng của đất và trả lại diện tích 3844m2 đất đã chiếm”, ông khiếu nại nhưng chính quyền huyện và tỉnh vẫn chưa giải quyết.
Ngày 23/3/2018, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 401 QĐ-CCXP cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do có hành vi vi phạm hành chính, buộc khôi phục lại tình trạng của đ t trước khi vi phạm và giao trả 3844m2 đ t đã chiếm. Quyết định số 401 QĐ-CCXP của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước là trái pháp luật.
Đại diện theo ủy quyền của người bị kiện – ông Nguyễn Hữu Đ trình bày:
Năm 2000, UBN xã Phước Sơn thu hồi đ t của 14 hộ dân tại thôn Ninh Quý để quy hoạch khu dân cư thôn Ninh Quý và thực hiện hoán đổi lại đ t cho 14 hộ dân tại vùng Cây ương với tổng diện tích 2,32 ha. Sau khi hoán đổi đ t cho 14 hộ dân có đ t bị hồi, UBN xã Phước Sơn tiếp tục c p số diện tích còn lại tại vùng cây ương 2,68 ha cho 13 hộ dân thuộc diện chính sách không có đ t sản xu t, bộ đội xu t ngũ, trong đó có c p cho hộ ông Lê Thư ng H (cha của ông Lê Bá T) tại thửa 32, diện tích 3.844m2, tờ bản đồ địa chính số 32 xã Phước Sơn.
Thực hiện Kết luận thanh tra số 637/KL-UBND ngày 18/6/2010 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước và Kết luận thanh tra số 3658/KL-UBND ngày 08/9/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận về thẩm tra lại việc giao đ t cho 13 hộ dân vùng cây ương với tổng diện tích 2,68ha không đúng quy định của pháp luật. UBND huyện Ninh Phước chỉ đạo Thanh tra huyện chủ trì, phối h p với Phòng Tài nguyên – Môi trường và UBN xã Phước Sơn tiến hành thẩm tra lại việc giao đ t cho 13 hộ dân tại vùng cây ương, kết luận việc giao đ t cho 10/13 hộ dân là đúng đối tư ng, còn lại 03/13 hộ là không đúng đối tư ng (gồm các hộ: Lê Thư ng H, Tr n Thị M và Võ Thị Th).
Ngày 03/4/2012, UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 707 QĐ-UBND thu hồi thửa số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn do hộ ông Lê Thư ng H đang sử dụng.
Ngày 25/6/2012, ông Lê Hùng D (con trai của ông Lê Thư ng H có đơn khiếu nại Quyết định số 707 QĐ-UBND. Ngày 02/10/2012, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại số 2401 QĐ-UBND không công nhận nội dung đơn khiếu nại của ông D.
Ngày 20/5/2013, ông Lê Hùng D ch p hành giao thửa đ t số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 cho UBND xã PS quản lý, đồng thời ký h p đồng thuê lại thửa đ t trên với UBND xã PS theo giá sàn tại H p đồng số 01 HĐTĐ ngày 20 5 2013 với tổng số tiền là 3.074.000đ, thời gian thuê là 02 năm năm 2012 và 2013 và nộp tiền thuê đ t đ y đủ.
Ngày 24/8/2015, ông Lê Hùng D tiếp tục ký h p đồng thuê đ t với UBND xã PS thời hạn 02 năm năm 2014 và 2015 với số tiền 3.805.560đ nhưng không nộp tiền thuê đ t.
Ngày 21/9/2016, ông Lê Bá T tiếp tục có đơn khiếu nại đến UBND huyện Ninh Phước với nội dung thửa số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn là của ông Lê Thư ng H nhận khoán từ năm 1979, không phải là đ t công ích.
Ngày 27/3/2017, UBND huyện Ninh Phước ban hành Văn bản số 662/UBND-NC trả lời đơn khiếu nại của ông Lê Bá T với nội dung không ch p nhận khiếu nại của ông Lê Bá T.
Thực hiện chỉ đạo của của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc xử lý dứt điểm 04 trường h p không ch p hành giao trả đ t công ích cho UBN xã Phước Sơn quản lý (gồm ông Lê Bá T, ông Nguy n Phúc L, ông Đặng Minh T, ông Nguy n Đình H), UBND huyện Ninh Phước đã nhiều l n làm việc, vận động ông Tiên giao trả đ t nhưng ông T không ch p hành.
Ngày 01 02 2018, UBN xã Phước Sơn lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đ t đai đối với ông T vì có hành vi chiếm thửa đ t số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn là đ t công ích do UBND xã Phước Sơn quản lý.
Ngày 07/02/2018, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 219 QĐ-KPHQ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc ông Lê Bá T khôi phục lại tình trạng của đ t trước khi vi phạm và trả lại đ t để UBND xã Phước Sơn quản lý.
Ngày 09 02 2018, UBN xã Phước Sơn mời ông Lê Bá T làm việc để tống đạt quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nhưng ông T không nhận quyết định, không khắc phục hậu quả và không giao trả lại đ t cho UBND xã PS quản lý.
Ngày 23/3/2018, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 401 QĐ-CCXP cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với ông Lê Bá T theo đúng thẩm quyền, nội dung theo quy định pháp luật.
Quyết định 401 QĐ-CCXP ngày 23/3/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 707 QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 2401 QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước và Quyết định số 219 QĐ-KPHQ ngày 07/02/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; đư c ban hành đúng quy định pháp luật. êu c u khởi kiện của ông Lê Bá T là không có cơ sở. Đề nghị Hội đồng xét xử bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của ông Lê Bá T.
Người có quyền lợi ngh a v liên quan: Bà ê Thị Thu T và người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi ngh a v liên quan: Bà Nguyễn Thị Hải Y; bà Nguyễn Thị Th y A, trình bày:
Những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Lê Hoàng K, ông Lê Hiếu N, bà Lê Thị L, bà Lê Thị Kim , ông Lê Thư ng , bà Lê Thị Thu T, ông Lê Hùng , ông Lê Hùng , bà Lê Thị Kim N; đồng ý với các yêu c u khởi kiện của ông Lê Bá T về việc hủy Quyết định 401 QĐ-CCXP ngày 23/3/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 707 QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 2401 QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước và Quyết định số 219 QĐ-KPHQ ngày 07/02/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; do các quyết định ban hành không đúng quy định pháp luật.
Về nguồn gốc, quá trình sử dụng đ t của hộ ông Lê Thư ng H, ông Lê Bá T trình bày trong hồ sơ là đúng sự thật. Những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan thống nh t lời trình bày của ông T.
Những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan là những người con của v chồng ông Lê Thư ng H đã chết , thống nh t yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận ch p nhận yêu c u khởi kiện của ông Lê Bá T, tuyên: Buộc UBND huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thuận cấp giấy ch ng nhận quyền s ụng đất th a số , tờ bản đồ số
iện t ch . , m tại xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thuận (theo tr ch ục bản đồ địa ch nh ngày
1 1 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận) cho hộ ông Lê Bá Tiên. Thống nh t để hộ ông Lê Bá T đứng tên trên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t.
Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu c u khởi kiện của ông Lê Bá T; tuyên hủy các quyết định hành chính của UBN và Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước và buộc c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t cho hộ ông Lê Bá T.
Tòa án đã tổ chức các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại nhưng các bên không đối thoại thành. Hôm nay, Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm xét xử công khai vụ án để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định. Tại phiên tòa, Tòa án cũng đã tạo điều kiện nhưng các bên cũng không đối thoại đư c, thống nh t đề nghị Tòa án xét xử.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án và các đương sự trong vụ án đã thực hiện đúng các quy định của Luật Tố tụng hành chính.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm a khoản 2 Điều 193 Luật tố tụng hành chính, tuyên xử: Bác toàn bộ yêu c u khởi kiện của ông Lê Bá T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa. Căn cứ vào lời trình bày, ý kiến tranh luận của đương sự, Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử sơ thẩm xét th y:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, khoản 1 Điều 115, điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, tinh th n khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 02 2011 NQ-HĐTP ngày 29 7 2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định:
Ông Lê Bá T khởi kiện: Quyết định 401 QĐ-CCXP ngày 23/3/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 707 QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 2401 QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước và Quyết định số 219 QĐ-KPHQ ngày 07/02/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; buộc UBN huyện Ninh Phước c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t CNQS Đ ; là các quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc đối tư ng khởi kiện vụ án hành chính, còn trong thời hiệu khởi kiện và người khởi kiện đư c quyền khởi kiện.
Thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Vụ án thuộc trường h p: “Khiếu kiện quyết định thu hồi đất; quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai; quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả; buộc cấp giấy ch ng nhận quyền s ụng đất”.
Căn cứ khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính năm 2015, Hội đồng xét xử sơ thẩm xác định người bị kiện là Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước và UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.
Xét các yêu cầu khởi kiện của ng Lê B T:
Về hình th c của các quyết định hành chính:
Ngày 03/4/2012, UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận ban hành Quyết định số 707 QĐ-UBND về việc thu hồi đất công ích hộ ông Lê Thượng H s dụng giao lại cho UBND xã Phước Sơn quản lý.
Ngày 02/10/2012, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận ban hành Quyết định số 2401 QĐ-UBND về việc giải quyết đơn khiếu nại của ông Lê Hùng D. Cư ngụ: thôn Ninh Quý 1, xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước.
Ngày 07/02/2018, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 219 QĐ-KPHQ về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc ông Lê Bá T khôi phục lại tình trạng của đ t trước khi vi phạm và trả lại đ t để UBN xã Phước Sơn quản lý.
Ngày 23/3/2018, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận ban hành Quyết định số 401 QĐ-CCXP về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
Căn cứ khoản 2 Điều 44, Điều 38 Luật đ t đai năm 2003; Điều 18 Luật khiếu nại năm 2011; Điều 28, Điều 86, Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính, Điều 33 Nghị định số 166 2013 NĐ-CP ngày 12 11 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Xét th y: Quyết định 401 QĐ-CCXP ngày 23/3/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 707 QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 2401 QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước và Quyết định số 219 QĐ-KPHQ ngày 07/02/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; đư c ban hành úng h nh h c
hẩ uy n r nh ự hủ c luậ ịnh.
Về nội dung của các quyết định hành chính:
Quyết định số 707 QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND huyện Ninh Phước có nội dung:
- Thu hồi diện t ch đất công ích hộ ông Lê Thượng H (hiện nay ông Lê Thượng H đã chết - con trai là Lê Hoàng D trực tiếp canh tác, s dụng) tại th a đất số 32 diện tích 3.844m2, thuộc tờ bản đồ số 34, bản đồ địa ch nh xã Phước Sơn, đất tục anh Cây Dương tọa lạc tại thôn Ninh Quý, xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước giao lại cho UBND xã Phước Sơn quản ý theo quy định pháp luật về đất đai;
Lý do: Diện tích th a đất trên à đất công ích do UBND xã Phước Sơn quản lý, trong quá trình cấp đất cho các hộ chính sách, bộ đội phục viên, UBND xã Phước Sơn ập danh sách và cấp đất cho hộ ông Lê Thượng H s dụng à sai đối tượng, không đúng quy định.
- Giao UBND xã Phước Sơn có trách nhiệm công bố và giao Quyết định cho hộ ông Lê Thượng H (do ông Lê Hoàng D đại diện hộ gia đình); xác định mốc giới đất tại thực địa và quản lý chặt chẽ diện t ch đất công ch trên, đưa đất vào s dụng đúng mục đ ch theo quy định.
Quyết định số 2401 QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước có nội dung:
- Giải quyết đơn khiếu nại của ông Lê Hùng D, cư ngụ thôn Ninh Quý 1, xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước với nội ung như sau:
Không công nhận nội ung đơn khiếu nại của ông Lê Hùng D đề ngày 25/6/2012 có nội dung khiếu nại Quyết định số
QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND huyện Ninh Phước về việc thu hồi đất công ích hộ ông Lê Thượng H s dụng giao lại cho UBND xã Phước Sơn quản ý à không có cơ sở. Lý do: Việc thu hồi diện tích 3.844m2, th a số 32, thuộc tờ bản đồ số đối với hộ ông Lê Thượng H s dụng (hiện nay ông Lê Thượng H đã chết, con trai là Lê Hùng D trực tiếp canh tác) thuộc quỹ đất công ích giao lại cho UBND xã Phước Sơn quản ý à đúng theo quy định pháp luật đất đai hiện hành;
- Công nhận Quyết định số
QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND huyện Ninh Phước về việc thu hồi đất công ích hộ ông Lê Thượng H s dụng giao lại cho UBND xã Phước Sơn quản lý.
Quyết định số 219 QĐ-KPHQ ngày 07/02/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước có nội dung:
- Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành ch nh gây ra đối với ông Lê Bá T;
- Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả o đã có hành vi vi phạm hành ch nh quy định tại: Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 1
1 NĐ-CP ngày 10/11 2014 của Chính phủ, quy định x phạt vi phạm hành ch nh trong ĩnh vực đất đai;
- Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là: Buộc ông Lê Bá T khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và trả lại diện tích 3.844m2 đã chiếm, thuộc th a đất số 32, tờ bản đồ số 34, xã Phước Sơn giao lại cho UBND xã Phước Sơn quản lý;
- Lý do không ra quyết định x phạt: Hành vi chiếm đất của ông Lê Bá T đã quá năm nên hết thời hiệu x phạt theo Điều 65 của Luật x lý vi phạm hành ch nh năm 1 ;
- Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm: Buộc ông Lê Bá T khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và trả lại diện tích 3.844m2 đã chiếm, thuộc th a đất số 32, tờ bản đồ số , xã Phước Sơn giao ại cho UBND xã Phước Sơn quản lý. Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Quyết định số 401 QĐ-CCXP ngày 23/3/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước có nội dung:
- Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với ông Lê Bá T o đã có hành vi vi phạm hành ch nh quy định tại: Khoản 1 Điều 10, điểm a, điểm b khoản Điều 10 Nghị định số 1
1 NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ;
- Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là: Khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; trả lại diện tích 3.844m2 đất công ch đã chiếm, thuộc th a đất số 32, tờ bản đồ số cho UBND xã Phước Sơn quản lý;
- Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm: Buộc ông Lê Bá T khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm và trả lại diện tích 3.844m2 đất công ch đã chiếm, thuộc th a đất số 32, tờ bản đồ số , xã Phước Sơn,giao lại cho UBND xã Phước Sơn quản lý.
Xét th y:
Thửa đ t số thửa số 32, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước theo các đương sự trình bày có diện tích 3.844m2 nhưng theo trích lục bản đồ địa chính ngày 26 01 2021 của Văn phòng đăng ký đ t đai Ninh Thuận sau khi đo đạc thực tế có sự chỉ dẫn của người khởi kiện Lê Bá T và chính quyền địa phương thì có diện tích 3.932,9m2. Theo biên bản xem xét, thẩm định tại ch ngày 05 01 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận thì thửa đ t ông Lê Bá T đang khiếu kiện có hiện trạng: Th a đất có bờ ngăn đôi thành th a, một th a à đất trống, một th a à đất trồng cây Cà t m. Trên đất không có nhà và các tài sản khác gắn iền với đất.
Ông Lê Bá T trình bày thửa đ t số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn nguồn gốc do cha mẹ ông là ông Lê Thư ng H và bà Nguy n Thị M đư c h p tác xã nông nghiệp giao năm 1979 nhưng không có tài liệu chứng minh. Mặt khác, chính sách đ t đai thời kỳ thành lập H p tác xã là đ t đai đưa vào H p tác xã sản xu t chung. Khi H p tác xã giải thể thì giao lại cho chính quyền địa phương quản lý theo địa bàn.
Năm 2000, UBN xã Phước Sơn thu hồi đ t của 14 hộ tại thôn Ninh Quý để quy hoạch khu dân cư thôn Ninh Quý và thực hiện hoán đổi lại đ t cho 14 hộ dân tại vùng đ t tục gọi là Cây ương với tổng diện tích 2,32 ha. Sau khi hoán đổi đ t cho 14 hộ dân có d t bị thu hồi, UBN xã Phước Sơn tiếp tục xét c p số diện tích còn lại tại vùng Cây ương 2,689 ha cho 13 hộ dân thuộc diện chính sách không có đ t sản xu t, bộ đội xu t ngũ,… trong đó có hộ ông Lê Thư ng H.
Kết luận thanh tra số 637/KL-UBND ngày 18/6/2010 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước và Kết luận thanh tra số 3658/KL-UBND ngày 08/9/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận kết luận: Vùng đ t dự phòng Cây ương sau khi hoán đổi cho 14 hộ dân để thực hiện khu quy hoạch đ t thổ cư, số diện tích còn lại 2,8669ha đã xét c p cho 10 13 hộ dân là đúng đối tư ng, còn lại 03/13 hộ là không đúng đối tư ng trong đó có hộ của ông Lê Thư ng H Cha ông Lê Bá T không đúng quy định tại Điều 45 Luật đ t đai năm 1993, sửa đổi, bổ sung năm 1998 và năm 2001 và không đúng quy định tại Điều 15 Nghị định số 64 NĐ-CP ngày 27 9 1993 của Chính phủ, là có cơ sở.
Ngày 03/4/2012, UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 707 QĐ-UBND thu hồi thửa số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn do hộ ông Lê Thư ng H đang sử dụng với lý do là đ t công ích và giao lại cho UBN xã Phước Sơn quản lý.
Quyết định số 3899 QĐ-UBND ngày 21/10/2005 của UBN tỉnh Ninh Thuận giao diện tích 48,4158 ha gồm 89 thửa tại các tờ bản đồ địa chính số 10, 11, 17, 18, 19, 25, 26, 33, 34, 36 xã Phước Sơn để sử dụng vào mục đích làm quỹ đ t công ích của xã. Qua thực tế kiểm tra trên số sách diện tích cho thuê theo Quyết định của UBND tỉnh diện tích còn lại là 47,0754 ha, chênh lệch 1,071 ha đã quy chủ c p gi y CNQS Đ cho 03 hộ (hộ ông Lê Thư ng H – cha ông Lê Bá T, bà Võ Thị T và bà Tr n Thị M) với diện tích 0,5352 ha, đ t xây dựng đài liệt sỹ xã 0,5349 ha.
Thửa đ t số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn không nằm trong diện tích đ t đư c UBND tỉnh Ninh Thuận giao làm quỹ đ t công ích (Quyết định số 3899 QĐ-UBND ngày 21/10/2005) nhưng vẫn thuộc diện tích đ t công ích hiện UBN xã Phước Sơn quản lý theo địa giới hành chính. Việc chưa có quyết định giao đ t theo UBND huyện Ninh Phước trình bày là do chưa hoàn thiện hồ sơ, thủ tục hành chính đề nghị UBND tỉnh Ninh Thuận giao. Đây cũng không phải căn cứ để công nhận quyền sử dụng đ t cho hộ ông Lê Thư ng H hay hộ ông Lê Bá T. Hồ sơ đ t đai tại UBN xã Phước Sơn qua các thời kỳ cũng đều thể hiện hộ ông Lê Thư ng H còn ghi n tiền thuê đ t công ích của UBN xã Phước Sơn giai đoạn từ 1998 - tháng 6 2006.
Ngày 25/6/2012, ông Lê Hùng D con ông Lê Thư ng H) khiếu nại Quyết định số 707 QĐ-UBND. Ngày 02/10/2012, UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại số 2401 QĐ-UBND với nội dung không công nhận đơn khiếu nại của ông D. Ông D không khiếu nại l n 02 đến Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận, cũng không khởi kiện ra Tòa án theo định tại Điều 33 Luật khiếu nại 2011.
Ngày 20/5/2013, ông Lê Hùng D ch p hành giao thửa đ t số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 cho UBN xã Phước Sơn quản lý, đồng thời ký h p đồng thuê lại thửa đ t trên với UBN xã Phước Sơn theo giá sàn tại H p đồng số 01 HĐTĐ ngày 20 5 2013 với tổng số tiền là 3.074.000đ, thời gian thuê là 02 năm năm 2012 và 2013 và nộp tiền thuê đ t đ y đủ.
Ngày 24/8/2015, ông Lê Hùng D tiếp tục ký h p đồng thuê đ t với UBND xã Phước Sơn thời hạn 02 năm năm 2014 và 2015 với số tiền 3.805.560đ nhưng không nộp tiền thuê đ t. Theo tài liệu phía UBN huyện Ninh Phước cung c p vào năm 2006, Đoàn thanh tra đã làm việc với UBN xã Phước Sơn cung c p số liệu đ t công ích toàn xã năm 1998-2005 biên bản ngày 06 8 2006 ; tổng h p tình hình thu tiền quỹ đ t công ích hàng năm từ 1998-tháng 6 2006 có thể hiện danh sách của hộ ông Lê Thư ng H ở thôn Ninh Quý có ghi n tiền đ t công ích của xã Phước Sơn. Đến năm 2016, ông Lê Hùng không tiếp tục ký h p đồng thuê đ t và không giao đ t cho UBNB xã Phước Sơn quản lý.
Ngày 21/9/2016, ông Lê Bá T có đơn khiếu nại đến UBND huyện Ninh Phước với nội dung thửa số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn là của ông Lê Thư ng H nhận khoán từ năm 1979, không phải là đ t công ích do xã Phước Sơn quản lý. Ngày 27/3/2017, UBND huyện Ninh Phước ban hành Văn bản số 662/UBND-NC trả lời đơn khiếu nại của ông Lê Bá T với nội dung khiếu nại không có cơ sở và không ch p nhận khiếu nại của ông Lê Bá T.
Ngày 01 02 2018, UBN xã Phước Sơn lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực đ t đai đối với ông T vì có hành vi chiếm thửa đ t số 32, diện tích 3844m2, tờ bản đồ địa chính số 34 xã Phước Sơn là đ t công ích do UBND xã Phước Sơn quản lý.
Ngày 07/02/2018, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 219 QĐ-KPHQ áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc ông Lê Bá T khôi phục lại tình trạng của đ t trước khi vi phạm và trả lại đ t để UBND xã Phước Sơn quản lý.
Ngày 09 02 2018, UBN xã Phước Sơn mời ông Lê Bá Tiên làm việc để tống đạt Quyết định số 219 QĐ-KPHQ về áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nhưng ông T không nhận quyết định, không khắc phục hậu quả và không giao trả lại đ t cho UBN xã Phước Sơn quản lý.
Ngày 23/3/2018, Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước ban hành Quyết định số 401 QĐ-CCXP cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với ông Lê Bá T có đ y đủ nội dung theo đúng quy định tại Điều 33 Nghị định 166 2013 NĐ-CP ngày 12 11 2013 của Chính phủ: “Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm những nội dung sau: số quyết định; ngày, tháng, năm ra quyết định; căn c ra quyết định; họ tên, ch c vụ của người ra quyết định; họ tên, địa ch của cá nhân, tổ ch c bị cưỡng chế, biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện; thời gian hoàn thành cưỡng chế; cá nhân, cơ quan có trách nhiệm chủ trì tổ ch c các hoạt động cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm tham gia; chữ ký của người ra quyết định và đóng ấu của cơ quan ra quyết định” và biện pháp khắc phục hậu quả “Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm, buộc trả lại đất đã ấn chiếm” theo điểm a, b khoản 5 Điều 10 Nghị định 102 2014 NĐ-CP Chính phủ, là đúng pháp luật.
Về tình trạng đất đai để ở và sản xuất tại địa phương:
Hộ ông Lê Thư ng H đã chết) đã đư c UBND huyện Ninh Phước c p GCNQS Đ diện tích 9,018m2 gồm thửa đ t số 125 tờ bản đồ số 28 diện tích 731m2 đ t trồng lúa, thửa đ t số 131 tờ bản đồ số 28 diện tích 2.430 m2 đ t trồng lúa, thửa đ t số 132 tờ bản đồ số 28 diện tích 1.230m2 đ t trồng lúa, thửa đ t số 61, tờ bản đồ số 34 diện tích 2.652m2 đ t trồng lúa, thửa đ t số 183 tờ bản đồ số 34 diện tích 1.975m2 đ t trồng lúa và thửa đ t số 56 tờ bản đồ số 28a diện tích 355m2 đ t ở nông thôn.
Hộ ông Lê Bá T đã đư c UBND huyện Ninh Phước c p CNQS Đ với tổng diện tích là: 2.911 m2 gồm thửa số 77, tờ bản đồ số 27 diện tích: 1.203 m2 đ t trồng cây hàng năm khác và thửa đ t số 44, tờ bản đồ số 34, diện tích: 1.708 m2, mục đích sử dụng đ t trồng lúa.
Những người con khác của ông Lê Thư ng H cũng đều đư c c p CNQS Đ các thửa đ t khác nhau tại địa phương.
Về yêu cầu buộc cấp giấy ch ng nhận quyền s dụng đất.
Từ các phân tích trên, xét th y ông Lê Bá T không đủ cơ sở để đư c công nhận quyền sử dụng đ t thửa số 32, tờ bản đồ số 34 diện tích 3.750,7m2 tại xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước nên yêu c u khởi kiện của ông Lê Bá T về việc: Buộc UBND huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thuận cấp giấy ch ng nhận quyền s ụng đất th a số , tờ bản đồ số
iện t ch . , m tại xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước, t nh Ninh Thuận (theo tr ch ục bản đồ địa ch nh ngày
1 1 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận) cho hộ ông T; là không có cơ sở ch p nhận.
Quyết định 401 QĐ-CCXP ngày 23/3/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 707 QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND huyện Ninh Phước; Quyết định số 2401 QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước và Quyết định số 219 QĐ-KPHQ ngày 07/02/2018 của Chủ tịch UBND huyện Ninh Phước; đư c ban hành úng h nh h c à nội dung theo quy định pháp luật. o đó, yêu c u khởi kiện của ông Lê Bá T về việc hủy các quyết định hành chính và buộc UBND huyện Ninh Phước c p CNQS Đ là không có cơ sở ch p nhận.
Hội đồng xét xử không ch p nhận yêu c u của những người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan.
Hội đồng xét xử ch p nhận yêu c u của phía người bị kiện và ch p nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại phiên tòa.
Do yêu c u khởi kiện không đư c ch p nhận, ông Lê Bá T phải chịu án phí hành chính sơ thẩm và chi phí tố tụng theo quy định.
Vì các ẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n c ào:
- Khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, Điều 74, Điều 164, điểm a khoản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 204, Điều 206, Điều 211, Điều 213 Luật Tố tụng hành chính năm 2015;
- Khoản 2 Điều 44, Điều 38 Luật đ t đai năm 2003; Điều 18 Luật khiếu nại năm 2011; Điều 28, Điều 86, Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
- Điều 33 Nghị định số 166 2013 NĐ-CP ngày 12 11 2013 của Chính phủ về cưỡng chế thi hành quyết định x phạt vi phạm hành ch nh; khoản 1, điểm a, b khoản 5 Điều 10 Nghị định 102 2014 NĐ-CP Chính phủ về x phạt vi phạm hành ch nh trong ĩnh vực đất đai;
- Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên :
1. Bác yêu c u khởi kiện của ông Lê Bá T về việc:
- Hủy Quyết định số 707 QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về việc thu hồi đất công ích hộ ông Lê Thượng H s dụng giao lại cho y ban nhân ân xã Phước Sơn quản lý;
- Hủy Quyết định số 2401 QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về việc giải quyết đơn khiếu nại của ông Lê Hùng D, cư ngụ: thôn Ninh Quý 1, xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước;
- Hủy Quyết định số 219 QĐ-KPHQ ngày 07/02/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
- Hủy Quyết định số 401 QĐ-CCXP ngày 23/3/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận về việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả;
- Buộc Ủy ban nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận c p gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t thửa số 32, tờ bản đồ số 34 diện tích 3.750,7m2 tại xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận cho hộ ông Lê Bá T.
2. Về án phí, chi phí tố tụng:
- Về án ph :
ng Lê Bá T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng án phí hành chính sơ thẩm, nhưng đư c kh u trừ vào số tiền tạm ứng 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) do ông Lê Bá T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013873 ngày 24 4 2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Ninh Thuận.
ng Lê Bá T đã nộp đủ án phí hành chính sơ thẩm.
- Về chi ph tố tụng:
ng Lê Bá T phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại ch , đo đạc và c p trích lục số tiền 4.019.960đ (Bốn triệu không trăm mười ch n nghìn ch n trăm sáu mươi đồng) nhưng kh u trừ vào số tiền tạm ứng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đã nộp theo Phiếu thu ngày 07 12 2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã hoàn trả cho ông Lê Bá Tiên số tiền 980.040đ (Ch n trăm tám mươi nghìn không trăm bốn mươi đồng) tạm ứng còn thừa theo Phiếu chi ngày 03 02 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
ng Lê Bá T đã nộp đủ chi phí tố tụng và đã nhận đủ tạm ứng chi phí tố tụng còn thừa.
Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự hoặc người đại diện h p pháp của đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 Mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án; các đương sự hoặc người đại diện h p pháp của đương sự không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 Mười lăm ngày kể từ ngày bản án đư c giao hoặc đư c niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 Mười lăm ngày, Viện kiểm sát nhân dân c p cao tại thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 30 Ba mươi ngày, kể từ ngày tuyên án.
Ngày tuyên án 21/01/2022./.
| Nơi nhận: - T N CC tại tp. Hồ Chí Minh; - VKSN tỉnh Ninh Thuận; - Cục TH S tỉnh Ninh Thuận; - Phòng KTNV – THA; - Tổ Hành chính – Tư pháp; - Các đương sự; người đại diện; người bảo vệ quyền và l i ích h p pháp; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn V n Đƣ c |