vanban.org

Bản án 02/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ H đối vớ i bi ̣ đơn bà Trần Thi ̣ T về viê ̣c “Tranh chấp hợp đồng vay tà i sản”.

Buộc bà Trần Thi ̣ T phải thanh toán cho bà Nguyễn Thi ̣ H số tiền vay là 757.285.000 đồng (Bảy trăm năm mươi bảy triệu, hai trăm tá m mươi lăm ngà n đồng), trong đó tiền gốc là 610.000.000 đồng, tiền lãi là 147.285.000 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ H - TRẦN THỊ T. TRANH CHẤP VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ H đối vớ i bi ̣ đơn bà Trần Thi ̣ T về viê ̣c “Tranh chấp hợp đồng vay tà i sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 180 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2022/DS-ST
Ngày: 14 - 01 -2022
V/v “tranh chấp hợp đồng vay tà i sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Thị Sương

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Pha ̣m Ngọc Lộc

Ông Hồ Phi Công

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thi ̣ Châu Loan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai: Bà Pha ̣m Thi ̣ Lý – Kiểm sát viên.

Vào ngày 14 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Xuân Lộc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2021/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Nguyễn Thi ̣ H, sinh năm 1971. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 472, ấp T, xa X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.̃

- Bị đơn: Bà Trần Thi ̣ T, sinh năm 1979. (Vắng mặt)

́

Địa chỉ: Âp T, xa X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.̃

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ H trình bày:

Vào năm 2019, do quen biết nên bà Trần Thi ̣ T đã vay tiền của bà Nguyễn Thi ̣ H nhiều lần, mỗi lần hai bên đều viết giấy tay bà T ký tên vào giấy vay tiền, cụ thể:

- Lần 1, ngày 29/01/2019 bà T vay của bà H số tiền là 290.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay là 03 tháng, lãi suất hai bên tự thỏa thuâ ̣n (thỏa thuâ ̣n 2%/tháng nhưng không ghi rõ mứ c lãi suất vào giấy), bà T trả lãi vào ngày 29 hàng tháng. Tinh đế

́n ngày 29/5/2019 thi bà ̀ T có đóng được số tiền 23.200.000 đồng tiền lãi.

- Lần 2, ngày 12/6/2019 bà T vay của bà H số tiền là 240.000.000 đồng, thờ i hạn vay là 03 tháng (he ̣n ngày 12/9/2019 trả). Tiền lãi có thỏa thuâ ̣n 2%/tháng nhưng không ghi vào giấy vay tiền.

- Lần 3, ngày 22/6/2019 bà T vay của bà H số tiền là 80.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay là 03 tháng (he ̣n ngày 22/9/2019 trả). Tiền lãi có thỏa thuâ ̣n 2%/tháng nhưng không ghi vào giấy vay tiền.

Lần 1 và lần 2, do bà T trinh bà

̀y viê ̣c làm ăn gă ̣p khó khăn chưa có tiền trả và đề nghi ̣ bà H cho vay thêm tiền nên bà đã ta ̣o điều kiê ̣n cho bà T tiếp tục được vay tiền lần 3, tổng cả 03 đợt số tiền vay là 610.000.000 đồng.

Đối vớ i số tiền 240.000.000 đồng và 80.000.000 đồng vay sau, cộng vớ i số tiền vay lần 1 là 290.000.000 đồng (tổng số tiền 610.000.000 đồng) thi được tinh lãi từ

̀

́ ngày 22/6/2019. Tinh đế

́n tháng 9/2019 thi bà ̀ T trả được số tiền lãi là 36.600.000 đồng.

Từ ngày 22/Tuy nhiên hết thờ i ha ̣n vay, bà T vẫn không chi ̣u trả nợ, bà H đã nhiều lần yêu cầu bà T trả tiền nhưng bà T né tránh không chi ̣u trả. Do đó, bà H khở i kiê ̣n yêu cầu bà T phải trả cho bà H số tiền nợ gốc là 610.000.000 đồng.

Đối vớ i tiền lãi, bà H yêu cầu tinh lá

̃i suất trong ha ̣n đối vớ i các khoản vay nêu trên vớ i mứ c 0,83%/tháng, lãi suất quá ha ̣n bằng 150% lãi suất trong ha ̣n (bà H đồng ý trừ số tiền bà T đa đõ ́ng vượt mứ c 0,83% nếu có) cụ thể:

- Từ ngày 29/01/2019 đến 29/05/2019 được tính tiền lãi trong ha ̣n đối vớ i số tiền nợ gốc (lần 1) 290.000.000 đồng là 9.628.000 đồng (số tiền lãi bà T đã đóng 23.200.000 đồng nên vượt quá là 13.572.000 đồng);

- Từ ngày 22/6/2019 đến 22/9/2019 được tinh tiế

̀n lãi trong ha ̣n vớ i số tiền nợ gốc đối vớ i tổng 03 khoản vay 610.000.000 đồng là 15.189.000 đồng (số tiền lãi bà T đa đõ ́ng là 36.600.000 đồng nên vượt quá 21.411.000 đồng).

- Từ tháng 23/10/2019 đến tháng 23/10/2021 (24 tháng) yêu cầu tinh lá

̃i quá ha ̣n: 610.000.000 đồng x 0,83% x 24 tháng x 150% = 182.268.000 đồng. Trừ đi số tiền bà T đóng vượt mứ c quy đi ̣nh nêu trên là 34.983.000 đồng, còn la ̣i là 147.285.000 đồng.

Nay bà H yêu cầu bà T phải trả tiền lãi quá ha ̣n ta ̣m tinh tứ

̀ ngày 23/10/2019 đến ngày 23/10/2021 là 147.285.000 đồng và tiền lãi châ ̣m trả trong giai đoa ̣n thi hành án.

Viê ̣c vay nợ chi cỏ ́ một minh bà

̀ T vay và ký tên, nên bà chi yêu cẩ

̀u bà T chi ̣u trách nhiê ̣m thanh toán nợ cho bà, không yêu cầu chồng bà T là ông Trần Văn Th liên đớ i trách nhiê ̣m trả nợ.

- Bị đơn là bà Trần Thi ̣ T đã được Tòa án tống đạt cá c văn bản tố tụng, tiến

hà nh triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt, nên không có lời trình bày.

* Ý kiến của Viện kiểm sát tại phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa chấp hành đúng thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đúng quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng; bi ̣ đơn không chấp hành đúng quyền, nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc bà Trần Thi ̣ T phải trả cho bà Nguyễn Thi ̣ H số tiền nợ gốc là 610.000.000 đồng, lãi suất trong ha ̣n, quá ha ̣n theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: Bà Nguyễn Thi ̣ H khởi kiện yêu cầu bà Trần Thi ̣ T thanh toán tiền vay nên quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Xuân Lộc, các bên tranh chấp hợp đồng vay tài sản, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luâ ̣t Tố tụng dân sự.

[3] Về tư cách tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thi ̣ H khởi kiện bà Trần Thi ̣ T, nên bà H là nguyên đơn, bà T là bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục xét xử vắng mặt: Bà Nguyễn Thi ̣ H có đơn xin xét xử vắng mă ̣t; bà Trần Thi ̣ T không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp hợp lệ lần thứ hai, nên phiên tòa vẫn tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

5.1. Về tiền gốc:

Theo các giấy vay tiền thể hiện: Ngày 29/01/2019 bà T ký tên để vay bà H số tiền là 290.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay là 03 tháng, lãi suất hai bên tự thỏa thuâ ̣n, bà T trả lãi vào ngày 29 hàng tháng (bút lục 52). Ngày 12/6/2019 bà T ký tên vay bà H số tiền là 240.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay là 03 tháng (he ̣n ngày 12/9/2019 trả); bà T cam kết trả đầy đủ gốc và lãi cho bà H (bút lục 50). Ngày 22/6/2019 bà T ký tên vay bà H số tiền là 80.000.000 đồng, thờ i ha ̣n vay là 03 tháng (he ̣n ngày 22/9/2019 trả); bà T cam kết trả đầy đủ tiền gốc và tiền lãi cho bà H (bút lục 51). Như vâ ̣y, tổng số tiền bà T vay của bà H là 610.000.000 đồng.

Xét thấy, trong quá trình giải quyết vụ án cho đến ngày xét xử , Tòa án đa tiễ ́n hành tống đa ̣t hợp lê ̣ Thông báo thụ lý vụ án, thông báo cho bà T biết các tài liê ̣u, chứ ng cứ thu thâ ̣p được có trong hồ sơ vụ án, triê ̣u tâ ̣p bà T nhiều lần để làm viê ̣c; đồng thờ i, yêu cầu bà T nộp văn bản nêu ý kiến đối vớ i các yêu cầu khở i kiê ̣n của bà H, nộp các tài liê ̣u chứ ng cứ chứ ng minh về viê ̣c bà đã thanh toán số tiền nợ gốc là 610.000.000 đồng và số tiền lãi đã trả, nhưng bà T không đến làm viê ̣c, cũng không chứ ng minh viê ̣c minh đà

̃ thanh toán cho bà H số tiền trên nên Hội đồng xét xử không có cơ sở để xem xét. Do đó có đủ cơ sở khẳng định bà T còn nợ bà H số tiền 610.000.000 đồng, bà T đã vi pha ̣m nghia vụ̃

trả nợ nên phải có trách nhiệm thanh toán số tiền 610.000.000 đồng cho bà H là phù hợp theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 466 Bộ luâ ̣t Dân sự.

5.2. Về lãi suất: Ta ̣i các giấy vay tiền ngày 29/01/2019, ngày 12/6/2019 và ngày 22/6/2019 chi ghi lả

̃i suất tự thỏa thuâ ̣n hoă ̣c bà T cam kết trả lãi đầy đủ cho bà H, không ghi cụ thể mứ c lãi suất là bao nhiêu. Do đó, xác đi ̣nh việc vay tiền giữa các bên là có lãi, tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 thi là ̃i suất không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Theo điểm b khoản 5 Điều 466 Bộ luật Dân sự, lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả được xác định bằng 150% của mức lãi suất 20%/năm tương ứ ng vớ i thờ i gian châ ̣m trả; về mứ c lãi suất các bên thỏa thuâ ̣n vượt quá lãi suất giớ i ha ̣n được quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 468 Bộ luâ ̣t Dân sự thi không cò

́ hiê ̣u lực. Như phân tich ớ

̉ trên, quá trinh già

̉i quyết vụ án, bà T không đến Tòa án làm viê ̣c, cũng không cung cấp các tài liê ̣u, chứ ng cứ thể hiê ̣n minh đa nộ̃ p tiền lãi cho bà

̀ H. Do đó, viê ̣c bà H yêu cầu bà T trả lãi suất trong ha ̣n 0,83%/tháng, lãi suất quá ha ̣n bằng 150% lãi suất trong ha ̣n và lãi suất châ ̣m trả trong giai đoa ̣n thi hành án là có cơ sở nên chấp nhâ ̣n.

Tuy nhiên về phần lãi suất các bên thỏa thuận vay vượt mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự và Điều 12 Nghị quyết số: 01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao ngày 11/01/2019, nên phần lãi suất bà H thừa nhận sẽ được điều chỉnh lại cụ thể như sau:

- Từ ngày 29/01/2019 đến 29/05/2019 được tính tiền lãi trong ha ̣n đối vớ i số tiền nợ gốc (lần 1) 290.000.000 đồng x 0,83% x 04 tháng = 9.628.000 đồng (số tiền lãi bà T đa đõ ́ng 23.200.000 đồng nên vượt quá là 13.572.000 đồng);

- Từ ngày 22/6/2019 đến 22/9/2019 được tinh tiế

̀n lãi trong ha ̣n vớ i số tiền nợ gốc đối vớ i tổng 03 khoản vay 610.000.000 đồng x 0,83% x 3 tháng = 15.189.000 đồng (số tiền lãi bà T đã đóng là 36.600.000 đồng nên vượt quá 21.411.000 đồng).

- Từ tháng 23/10/2019 đến tháng 23/10/2021 (24 tháng) được tinh lá

̃i quá ha ̣n: 610.000.000 đồng x 0,83% x 24 tháng x 150% = 182.268.000 đồng. Trừ đi số tiền lãi bà T đa trã ̉ vượt mứ c quy đi ̣nh nêu trên là 34.983.000 đồng, còn la ̣i là 147.285.000 đồng (Đối vớ i tiền lãi tinh từ ngày 22/9/2019 đến ngày 22/10/2019 bà H không yêu

́ cầu nên không xem xét giải quyết).

Như vậy tổng số tiền gốc và lãi suất mà bà T phải thanh toán cho bà H là: 757.285.000 đồng (Bảy trăm năm mươi bảy triệu, hai trăm tá m mươi lăm ngà n đồng) và lãi suất chậm thi hành án trong giai đoạn thi hành án theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

Về án phí: Bà Trần Thi ̣ T có nghĩa vụ thanh toán tiền vay cho bà Nguyễn Thi ̣ H với số tiền 757.285.000 đồng nên bà T phải chịu số tiền án phí là 34.291.000 đồng (Ba mươi bốn triệu hai trăm chin mươi mốt ngà n bốn trăm đồng).

́

Ý kiến của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 180, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 463, Điều 465, Điều 466, Điều 468, Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thi ̣ H đối vớ i bi ̣ đơn bà Trần Thi ̣ T về viê ̣c “Tranh chấp hợp đồng vay tà i sản”.

Buộc bà Trần Thi ̣ T phải thanh toán cho bà Nguyễn Thi ̣ H số tiền vay là 757.285.000 đồng (Bảy trăm năm mươi bảy triệu, hai trăm tá m mươi lăm ngà n đồng), trong đó tiền gốc là 610.000.000 đồng, tiền lãi là 147.285.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (sau khi bản án có hiệu lực pháp luật) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.

Về án phí: bà Trần Thi ̣ T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 34.291.400 đồng (Ba mươi bốn triệu hai trăm chin mươi mốt ngà n bốn trăm đồng).

́

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thi ̣ H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.036.000 đồng (Mườ i tá m triệu, không trăm ba mươi sá u ngà n đồng) theo biên lai thu số 0004996 ngày 28 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết; Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án.

Cỡ chữ