- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà Huỳnh Thị Bé L- Ông Lê Văn L và bà Võ Thị Lý Như Y - tranh chấp hợp đồng mua bán tôm"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2022/DS-ST Ngày: 14/01/2022 “V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tôm” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH - TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Xuân Hoàng
2. Ông Đặng Ngọc Hương
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Khánh – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh – tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 117/2021/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2021/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bé L, sinh năm: 1985; Nơi cư trú: Thôn BH, xã CB, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Ngô Đức Th - sinh năm 1988. Địa chỉ: 80 NC - VH – TP. C - Khánh Hòa là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền lập ngày 23/11/2021 được công chứng tại văn phòng công chứng TA số công chứng 8997, quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD).
Ông Th và bà L đều có mặt.
* Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1991 và bà Võ Thị Lý Như Y, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Tổ dân phố PH, phường CP, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các bản tự khai, nguyên đơn, đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Bé L trư c đây có quen biết v i Lê Văn L và Võ Thị Lý Như Y, cùng làm nghề mua bán tôm xanh, đ t ng giao dịch mua bán tôm nhiều l n. Vào các ngày 07/7/2020, 09/7/2020, 11/7/2020, 13/7/2020, 14/7/2020 bà L có bán cho ông L, bà Y m t lượng tôm xanh l n. Tổng số tiền bán tôm trong 5 ngày đó là 2.275.137.000 đồng. Ông L, bà Y đ thanh toán được cho bà L số tiền là 1.565.137.000 đồng, còn nợ lại 710.000.000 đồng. Số tiền còn lại các bên đ thương lượng trả nợ nhưng ông L, bà Y trốn tránh không chịu trả, mặc dù bà L đ đòi nợ nhiều l n.
Việc ông L, bà Y trốn tránh ngh a vụ trả nợ đ làm thiệt hại l n đến quyền, lợi ch của nguyên đơn. Nguyên đơn yêu c u Tòa án bu c ông L, bà Y phải trả cho nguyên đơn số tiền nợ mua bán tôm là 710.000.000 đồng và số tiền l i t nh theo l i suất ngân hàng theo mức 0.87 /tháng trên số tiền gốc kể t tháng 07/2020 cho đến khi kết thúc phiên tòa sơ thẩm.
Tại phiên tòa, nguyên đơn điều chỉnh yêu c u t nh l i suất theo mức 10 /năm t nh t ngày 15/7/2020 trên số tiền gốc còn nợ.
Bị đơn ông Lê Văn L trình bày:
Về việc mua bán tôm giữa tôi và vợ là Võ Thị Lý Như Y v i bà Huỳnh Thị Bé L diễn ra như đúng tr nh bày của nguyên đơn. Tôi xác nhận hiện nay vợ chồng tôi còn nợ của bà Huỳnh Thị Bé L số tiền gốc mua bán tôm là 710.000.000 đồng và nhận trách nhiệm trả khoản nợ này. Tôi yêu c u được trả d n nhưng theo khả năng kinh tế khi kết thúc mùa nuôi tôm, xin trả m i năm 50.000.000 đồng cho đến khi hết toàn b số nợ gốc. Còn tiền l i tôi không đồng ý trả.
Bị đơn bà Võ Thị Lý Như Y vắng mặt, không thể hiện ý kiến
Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, t khi thụ lý vụ án đến trư c khi H i đồng xét xử vào phòng nghị án, Thẩm phán, thư ký và H i đồng xét xử đ thực hiện đúng theo quy định của B luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan đ chấp hành đúng quy định của B luật tố tụng dân sự. Bị đơn – bà Ývắng mặt không có lý do, vi phạm Điều 70, Điều 72 của B luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bu c bị đơn trả lại số tiền mua tôm còn nợ cho nguyên đơn là 710.000.000 đồng và tiền l i theo l i suất 10%/năm t nh t ngày 15/7/2020 đến khi xét xử sơ thẩm. Về án phí: bị đơn chịu toàn b .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Tại phiên tòa, bị đơn bà Võ Thị Lý Như Y và ông Lê Văn L vắng mặt l n thứ 2 mặc dù đ được triệu tập hợp lệ. Do vậy, H i đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 B luật tố tụng dân sự quyết định tiến hành xét xử vắng mặt đối v i bị đơn.
[1.2] Nguyên đơn khởi kiện yêu c u bị đơn phải trả lại số tiền mua tôm còn nợ nên H i đồng xét xử xác định quan hệ “Tranh chấp hợp đồng mua bán tôm” là có căn cứ.
[2] Về n i dung vụ án: Qua các lời khai và tài liệu do nguyên đơn cung cấp được bị đơn ông Lê Văn L xác nhận thể hiện bị đơn là ông Lê Văn L và bà Võ Thị Lý Như Y có nhiều l n mua tôm của của bà L trong thời gian t ngày 07/7/2020 đến ngày 14/7/2020 và còn nợ lại số tiền 710.000.000 đồng. Nay bị đơn vi phạm ngh a vụ nên nguyên đơn yêu c u bị đơn trả toàn b khoản nợ còn lại là hoàn toàn phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 440 B luật dân sự 2015 nên chấp nhận. Đối v i số tiền l i theo yêu c u của nguyên đơn 10%/năm t nh t ngày 15/7/2020 là phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 440 và Điều 357, khoản 2 Điều 468 B luật dân sự, nên có căn cứ chấp nhận. Về yêu c u tiền l i, h i đồng xét xử xác định có căn cứ chấp nhận t nh l i t ngày 15/7/2020 đến ngày 14/01/2022 là 18 tháng. Theo đó số tiền l i được t nh toán như sau:
(710.000.000đồng x 10 /năm:12 tháng x 18 tháng) = 106.499.000 đồng.
Tổng c ng, bị đơn phải trả cho nguyên đơn là: 710.000.000 đồng + 106.499.000 đồng = 816.499.000 đồng.
[3] Về án phí: Do yêu c u của nguyên đơn được chấp nhận, nên bị đơn phải chịu toàn b án phí là 36.494.970. Hoàn lại tiền tạm ứng tạm ứng án ph cho nguyên đơn theo quy định.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng:
- Điều 430, Điều 440, Điều 357 và 468 B luật dân sự năm 2015;
- Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 266 và khoản 1 Điều 273 của B luật tố tụng dân sự;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, bu c ông Lê Văn L và bà Võ Thị Lý Như Y phải trả cho bà Huỳnh Thị Bé L số tiền nợ tiền mua tôm còn lại là 710.000.000 đồng và tiền l i chậm trả 106.499.000 đồng, tổng c ng là 816.499.000 đồng (bằng chữ: Tám trăm mười sáu triệu, bốn trăm chín mươi chín đồng).
2. Án phí:
- Ông Lê Văn L và bà Võ Thị Lý Như Y phải n p án ph dân sự sơ thẩm là 36.494.970 đồng (bằng chữ: Ba mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi bốn ngàn, chín trăm bảy mươi đồng).
- Hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Bé L số tiền tạm ứng án ph là 17.370.000 đồng (bằng chữ: Mười bảy triệu, ba trăm bảy mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph số AA/2019/0001103 ngày 01/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Cam Ranh.
3. Quy định:
Kể t ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của B luật Dân sự năm 2015, tr trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyền kháng cáo: đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày t nh t ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Cam Ranh; - Đương sự; - THADS Tp. Cam Ranh; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Thu Hiếu |