- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chúc - Huấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Lương, ngày 07 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 59 và Điều 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1980
Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Vi Văn H, sinh năm 1979 Nơi ĐKHKTT: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngày 30 tháng 12 năm 2020, chị Nguyễn Thị C và anh Vi Văn H đã tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản và yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ghi nhận trong quyết định như sau: Chị Nguyễn Thị C được quyền quản lý, sử dụng: 01 căn nhà cấp 4 (hiện đang làm nhà kho) trên thửa đất số 381, tờ bản đồ số 43, có diện tích là 126 m2 đất ở tại nông thôn, địa chỉ: Khu QH dân cư xóm Đồng Hút, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00101 ngày 10/01/2011 mang tên anh Vi Văn H. Anh Vi Văn H được quyền quản lý, sử dụng: 01 ngôi nhà xây 2 tầng trên thửa đất số 382, tờ bản đồ số 43, có diện tích là 131 m2 đất ở tại nông thôn, địa chỉ: Khu QH dân cư xóm Đồng Hút, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00100 ngày 10/01/2011 mang tên anh Vi Văn H. Anh Vi Văn H có trách nhiệm giao cho chị Nguyễn Thị C: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00101 ngày 10/01/2011, để chị C làm thủ tục chuyển tên quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 381, tờ bản đồ số 43.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước (cả phần của nguyên đơn và bị đơn), được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004082 ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị C số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phú Lương; - Chi cục THADS huyện Phú Lương; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Trường Giang |