vanban.org

Bản án 02/2021/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng các điều 385, 398, 401, 468 của Bộ luật dân sự và các Điều 30, 35, 147, 227, 228 và 273 của Bộ Luật tố t ng dân sự; Điều 73 của luật Doanh Nghiệp 2014, điều 319 của Luật Thương mại và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy đị…

Chấp nhận y u cầu của Công ty TNHH MTV TM-DV N Buộc ông L Văn An và bà L Thị Hồng T có nghĩa v trả cho Công ty TNHH MTV TM-DV N số tiền 22 685 000đ( hai mươi hai triệu sáu trăm tám mươi lăm ngàn đồng) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng các điều 385, 398, 401, 468 của Bộ luật dân sự và các Điều 30, 35, 147, 227, 228 và 273 của Bộ Luật tố t ng dân sự; Điều 73 của luật Doanh Nghiệp 2014, điều 319 của Luật Thương mại và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy đị…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2021/KDTM - ST
Ngày: 02/02/2021
“V/v Tranh chấp hợp đồng mua bán
và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH –TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Bà Hồ Thị Minh Tâm

2/- Ông Ngô Phúc

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nhân dân huyện Châu Thành

Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phi n t a: Ông Nguyễn Văn Tú – Kiểm sát vi n

Ngày 02 tháng 02 năm 2021 tại tr s Toà án nhân dân huyện Châu Thành t ử sơ thẩm công khai v án th lý số: 12/2020/TLST–KDTM ngày 18 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” theo quyết định đưa v án ra t ử số 278/2020/QĐXXST-KDTM ngày 31 tháng 12 năm 2020 giữa các đương sự:

1/Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV N.

Địa chỉ: Số 227A, Ấp B, Xã Bình T, huyện Lấp V, Tỉnh Đ.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Đinh Thị L – chức v : Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thành N- Chức v : Phó ph ng kinh doanh.

Nơi cư trú: Số 671 An N, Xã Đ, Huyện L, tỉnh Đ (có đơn in t ử vắng mặt)

2/.Bị đơn: Ông L Văn A, sinh năm: 1953.

Nơi cư trú : Ấp Đông Bình T, xã V, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt)

Người có quyền và nghĩa v li n quan: Bà L Thị Hồng T, sinh năm: 1978

Nơi cư trú : Ấp Đ, xã V, huyện C, tỉnh An Giang ( vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn Công ty TNHH MTV N do bà Đinh Thị L đại diện trình bày:

Bắt đầu từ năm 2015 Công ty TNHH MTV TM-DV N và ông L Văn A và bà L Thị Hồng T có thực hiện giao dịch mua bán i măng, thời gian đầu ông A và bà T thanh toán tiền hàng tương đối ổn định Tuy nhi n đến tháng 5/2019 khi công nợ c n lại 7 660 000 đồng thì ông A và bà T không thanh toán công nợ cho công ty đến tháng 7 và tháng 8/2019 ông A có thỏa thuận sẽ dùng phương tiện nhà của ông để vận chuyển thu cho phía Công ty N để trừ nợ c n thiếu Tuy nhi n trong lúc vận chuyển thu thì ảy ra sự cố do phương tiện của ông A làm chết i măng của bên công ty, ông A có ác nhận sự việc tr n là do phương tiện của ông gây ra và ông có cam kết khắc ph c hậu quả bằng cách bồi thường tổng thiệt hại bao gồm: Tiền i măng cá sấu Cà Mau 11 300 000 đồng và tiền i măng Cửu Long Rạch Giá là 79 bao 75 000đồng/ bao= 5 925 000 đồng, hai b n thống nhất số tiền mà ông A phải bồi thường cho Công Ty N sau khi trừ ra phần tiền thu vận chuyển của ông A là 15 025 000 đồng Như vậy tổng số tiền mà ông A và bà T còn nợ và tiền bồi thường là 22 685 000 đồng ( có bi n bản đối chiếu công nợ và sổ đối chiếu và ác nhận công nợ kèm theo), nhiều lần nhắc nh và đến để thu hồi công nợ nhưng phía ông A và bà T chỉ hứa suông hoặc cố tình trốn tránh Nay Công Ty yêu cầu ông A và bà T phải trả cho Công Ty số tiền 22 685 000 đồng.

Đối với bị đơn ông Lê Văn A: Sau khi th lý v kiện T a án có tống đạt hợp lệ thông báo th lý và h a giải, nhưng phíá ông A đều vắng mặt không có lý do cũng không cung cấp lời khai.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 06/01/2021 người có quyền và nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị Hồng T trình bày: Bà là con ruột của ông A, vào năm 2015 bà và ông A có thực hiện giao dịch mua bán i măng với công ty N đến tháng 5/2019 thì ông A và bà c n nợ lại Công ty 7 660 000 đồng, sau đó ba của bà có thỏa thuận dùng phương tiện ghe nhà để ch thu cho Công ty trừ nợ c n thiếu, khi vận chuyển thì ảy ra sự cố đường cạn khó đi phải đi đường v ng tốn thời gian n n i măng tr n ghe bị chết do ẩm mốc ba của bà có thỏa thuận sẽ bồi thường cho công ty, c n thỏa thuận bồi thường số tiền bao nhi u thì bà không biết Nay bà không có việc làm, ba mẹ bà đã già cũng không làm ra tiền n n cũng không có khả năng trả nợ cho công ty

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn sơ thẩm những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố t ng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án Về nội dung v án đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn buộc ông L Văn A và bà L Thị Hồng T có nghĩa v trả cho nguy n đơn số tiền 22.685 000 đồng và phía ông A và bà T phải chịu án phí kinh doanh thương mại theo quy định

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

Về thủ t c tố t ng:

Công ty TNHH MTV TM-DV N là nguy n đơn trong v kiện có đơn in t ử vắng mặt; ông L Văn A là bị đơn trong v kiện; bà L Thị Hồng T là người có quyền và nghĩa v li n quan trong v kiện đã được T a án triệu tập hợp lệ đến phi n t a t ử lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt Theo quy định tại khoản 2 điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, T a án vẫn tiến hành t ử vắng mặt đối với Công ty TNHH MTV TM-DV N, ông L Văn A và bà L Thị Hồng T.

Về nội dung: Công ty TNHH MTV TM-DV N kh i kiện y u cầu ông Lê Văn A và bà L Thị Hồng T có nghĩa v trả cho Công ty số tiền 22 685 000 đồng, trong đó tiền nợ trong hợp đồng mua bán là 7 660 000 đồng, tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là 15 025 000 đồng. X t thấy căn cứ vào các chứng cứ nguy n đơn cung cấp như bi n bản đối chiếu công nợ ngày 01/7/2020, sổ đối chiếu và ác nhận công nợ có chữ ký và ác nhận nợ của ông L Văn A và bà L Thị Hồng T và lời thừa nhận của bà L Thị Hồng T tại bi n bản lấy lời khai ngày 06/01/2021 cho thấy giữa Công ty TNHH MTV TM-DV N và ông L Văn A, bà L Thị Hồng T có ký hợp đồng mua bán i măng với nhau là thật Quá trình thực hiện việc mua bán thì phía ông A và bà T c n nợ Công ty số tiền 7 660 000 đồng, sau đó phía ông A có thỏa thuận dùng phương tiện ghe nhà để ch thu cho Công ty trừ nợ c n thiếu và phía bà T thừa nhận khi vận chuyển thì ảy ra sự cố đường cạn khó đi phải đi đường v ng tốn thời gian n n i măng tr n ghe bị chết do ẩm mốc ba của bà có thỏa thuận sẽ bồi thường cho công ty, tại bi n bản đối chiếu công nợ và sổ đối chiếu và ác nhận công nợ ông Ađều ký ác nhận c n nợ công ty số tiền nợ mua i măng là 7 660 000 đồng và bồi thường cho Công ty số tiền 15 025 000 đồng nhưng không thực hiện X t thấy quá trình thực hiện hợp đồng phía ông A và bà T là người có lỗi, không thực hiện đúng nghĩa v của mình là phải trả tiền đúng theo cam kết, vi phạm nghĩa v trả nợ, sau khi gây thiệt hại do ch i măng bị chết có thỏa thuận bồi thường nhưng cũng không thực hiện được đúng theo cam kết, việc k o dài thời gian trả nợ đã gây thiệt th i về quyền lợi chính đáng cho phía nguy n đơn Do đó nghĩ n n chấp nhận y u cầu của Công ty TNHH MTV TM-DV N buộc ông L Văn An, bà L Thị Hồng T có nghĩa v trả số tiền 22.685 000 đồng cho Công ty TNHH MTV TM-DV N là hoàn toàn phù hợp

- Về lãi suất chậm trả Công ty TNHH MTV TM-DV N không y u cầu n n không đặt ra em t

Về án phí: Căn cứ vào điều 147 bộ luật tố t ng dân sự và và nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án, ông L Văn A, bà L Thị Hồng T phải chịu án phí kinh doanh thương mại theo qui định.

Y u cầu kh i kiện của Công ty TNHH MTV TM-DV N được chấp nhận nên được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng các điều 385, 398, 401, 468 của Bộ luật dân sự và các Điều 30, 35, 147, 227, 228 và 273 của Bộ Luật tố t ng dân sự; Điều 73 của luật Doanh Nghiệp 2014, điều 319 của Luật Thương mại và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1.Chấp nhận y u cầu của Công ty TNHH MTV TM-DV N

2. Buộc ông L Văn An và bà L Thị Hồng T có nghĩa v trả cho Công ty TNHH MTV TM-DV N số tiền 22 685 000đ( hai mươi hai triệu sáu trăm tám mươi lăm ngàn đồng)

3. Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành ong các khoản tiền, hàng tháng b n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự 2015

4.Về án phí: Ông L Văn A và bà L Thị Hồng T phải chịu 3 000 000đ ( Ba triệu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm

Công ty TNHH MTV TM-DV N được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 000 000đ (ba triệu đồng) theo bi n lai thu số 0007358 ngày 18/11/2020 của chi c c thi hành án huyện Châu Thành

5.Về quyền kháng cáo: Nguy n đơn, bị đơn, người có quyền và nghĩa v li n quan vắng mặt tại phi n t a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc ni m yết bản án

6.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ