- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Khánh Q + đp phạm tội cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật…"
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2021/HS-ST Ngày: 04-01-2021 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phú
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Công Danh – Cán bộ hưu trí.
2. Ông Phạm Doãn Đức – Giáo viên hưu trí.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Quang Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Hoàng – Kiểm sát viên.
Trong ngày 04 tháng 01 năm 2021, tại Hội trường Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 717/2020/TLST-HS ngày 27 tháng 11 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 759/2020/QĐXXST-HS ngày 18 tháng 12 năm 2020, đối với các bị cáo:
1. Trần hánh . Giới tính: Nam. Sinh ngày 03/02/2003, tại Đồng Nai. Nơi cư trú: 143/39/12/1, khu phố 6, phường L, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Không. Chức vụ: Không. Trình độ học vấn: Lớp 11/12. Họ tên cha: Trần T ng B, sinh năm 1974 (còn sống). Họ tên m : Trần Thị Th ng, sinh năm 1979 (còn sống). Gia đình c 02 anh em, bị cáo là con thứ nhất. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị b t quả tang ngày 06/3/2020 đến ngày 10/3/2020 đư c trả tự do. Hiện bị cáo đang bị tạm giam tại Nhà tạm gi thuộc Công an thành phố Biên Hòa trong vụ án kh i tố ngày 01/9/2020.
2. Trần Trung . Giới tính: Nam. Sinh ngày 27/12/2002, tại Đồng Nai. Nơi cư trú: 21/19, t 11, khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Phật. Nghề nghiệp: Không. Chức vụ: Không. Trình độ học vấn: Lớp 10/12. Họ tên cha: Trần Hòa Nam, sinh năm 1979 (còn sống). Họ tên m : Trần Thị Kim Quý, sinh năm 1981 (còn sống). Gia đình c 02 anh em, bị cáo là con thứ nhất. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị b t quả tang ngày 06/3/2020 đến ngày 10/3/2020 đư c trả tự do. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú theo Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số: 1360/LCĐKNCT ngày 11/12/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa; c mặt tại phiên tòa.
3. Nguy n Minh H. Giới tính: Nam. Tên gọi khác: Bi. Sinh ngày 18/5/2003, tại Đồng Nai. Nơi cư trú: E 912C, khu phố 5A, phường L, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Tin Lành. Nghề nghiệp: Không. Chức vụ: Không. Trình độ học vấn: Lớp 11/12. Họ tên cha: Nguyễn H, sinh năm 1973 (còn sống). Họ tên m : Nguyễn Thị Đào, sinh năm 1974 (còn sống). Gia đình c 02 anh em, bị cáo là con thứ hai. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị b t quả tang ngày 06/3/2020 đến ngày 10/3/2020 đư c trả tự do. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú theo Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số: 1359/LCĐKNCT ngày 11/12/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa; c mặt tại phiên tòa.
4. Phạm Thanh B. Giới tính: Nam. Sinh ngày 16/01/2004, tại Đồng Nai. Nơi cư trú: 26/1, t 6, khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Không. Chức vụ: Không. Trình độ học vấn: Lớp 10/12. Họ tên cha: Phạm Văn Hải, sinh năm 1967 (còn sống). Họ tên m : Nguyễn Thị Th, sinh năm 1967 (còn sống). Gia đình c 03 anh chị em, bị cáo là con thứ ba. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị b t quả tang ngày 06/3/2020 đến ngày 10/3/2020 đư c trả tự do. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú theo Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số: 1361/LCĐKNCT ngày 11/12/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa; c mặt tại phiên tòa.
5. Đ ng Ti n Đ. Giới tính: Nam. Sinh ngày 05/10/2002, tại Đồng Nai. Nơi cư trú: 41/1T, t 5, khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Không. Nghề nghiệp: Không. Chức vụ: Không. Trình độ học vấn: Lớp 10/12. Họ tên cha: Đặng Văn Nam, sinh năm 1974 (còn sống). Họ tên m : Đoàn Thị Xan, sinh năm 1979 (còn sống). Gia đình c 03 anh em, bị cáo là con thứ nhất. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị b t quả tang ngày 06/3/2020 đến ngày 10/3/2020 đư c trả tự do. Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú theo Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số: 1362/LCĐKNCT ngày 11/12/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa; c mặt tại phiên tòa.
6. Hoàng Đ c H. Giới tính: Nam. Sinh ngày 01/10/2003, tại Đồng Nai. Nơi cư trú: 61/8T, khu phố 3, phường T2, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Quốc tịch: Việt Nam. Dân tộc: Kinh. Tôn giáo: Thiên Chúa. Nghề nghiệp: Không. Chức vụ: Không. Trình độ học vấn: Lớp 11/12. Họ tên cha: Hoàng Hồng Phúc, sinh năm 1977 (còn sống). Họ tên m : V Thị Thu Hương, sinh năm 1979 (còn sống). Gia đình c 02 anh em, bị cáo là con thứ nhất. Tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn Cấm đi khỏi nơi cư trú theo Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú số: 1363/LCĐKNCT ngày 11/12/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa; c mặt tại phiên tòa.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông: Nguyễn H, sinh năm 1973. Địa chỉ: E 912C, h m 211, khu phố 5A, phường L, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; c mặt tại phiên tòa.
2. Bà: Nguyễn Thị Th, sinh năm 1967. Địa chỉ: 26/1, t 6, khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; c mặt tại phiên tòa.
- Người đại diện theo pháp luật cho các bị cáo:
+ Người đại diện theo pháp luật cho bị cáo r n hánh :
Ông: Trần T ng B, sinh năm 1974 (c mặt tại phiên tòa).
Bà: Trần Thị Th, sinh năm 1979 (v ng mặt tại phiên tòa).
C ng địa chỉ: 143/39/12/1, t 3, khu phố 6, phường L, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
+ Người đại diện theo pháp luật cho bị cáo r n rung :
Ông: Trần Hòa N, sinh năm 1979 (c mặt tại phiên tòa).
Bà: Trần Thị Kim Q, sinh năm 1981 (v ng mặt tại phiên tòa).
C ng địa chỉ: 21/19, t 11 (số c t 21), khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
+ Người đại diện theo pháp luật cho bị cáo Nguy n Minh H:
Ông: Nguyễn H, sinh năm 1973.
Bà: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1974.
C ng địa chỉ: E 912C, h m 211, khu phố 5A, phường L, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; c mặt tại phiên tòa.
+ Người đại diện theo pháp luật cho bị cáo Phạm hanh B:
Ông: Phạm Văn H, sinh năm 1967 (v ng mặt tại phiên tòa).
Bà: Nguyễn Thị Th, sinh năm 1967 (c mặt tại phiên tòa).
C ng địa chỉ: 26/1, t 6, khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
+ Người đại diện theo pháp luật cho bị cáo Đ ng i n Đ:
Ông: Đặng Văn N, sinh năm 1974.
Bà: Đoàn Thị X, sinh năm 1979.
C ng địa chỉ: 41/1T, t 5, khu phố 1, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. c mặt tại phiên tòa.
+ Người đại diện theo pháp luật cho bị cáo Hoàng Đ c H:
Ông: Hoàng Hồng P, sinh năm 1977.
Bà: V Thị Thu H, sinh năm 1979.
C ng địa chỉ: 61/8T, khu phố 3, phường T2, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; c mặt tại phiên tòa.
- Người bào ch a cho các bị cáo Trần Khánh Q, Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H: Ông Phạm Văn Đức – Luật sư Văn phòng Phạm Đức thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Nai; c mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m t t như sau:
Dương Thị Thanh An, sinh năm 2004, ngụ tại: khu phố 5, phường T, thành phố Biên Hòa c quan hệ tình cảm với B i Anh Thanh T ng, sinh năm 2005, ngụ tại: khu phố Đồng, phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa.
Thông qua mạng xã hội Facebook, ngày 05/3/2020, B i Đức Mạnh (sinh năm 2004, ngụ tại: khu phố 5, phường T, thành phố Biên Hòa) nh n tin qua Facebook để trêu gh o An, sự việc này dẫn đến làm cho T ng ghen tuông với Mạnh. Vì tức giận Mạnh nên vào khoảng 11 giờ ngày 06/3/2020, T ng rủ Nguyễn Minh Tuấn (sinh năm 2002, ngụ tại: khu phố 8, phường L, thành phố Biên Hòa) c ng 03 nam giới (Chưa r lai lịch) khác đi đến tiệm Internet Gia Viên thuộc khu phố 5, phường Tân Hiệp, TP Biên Hòa (nơi Mạnh làm quản lý) để đánh Mạnh nhưng đư c mọi người can ngăn. Lúc này, Trần Khánh Q đang chơi game trong tiệm thấy vậy nên bức xúc, Q d ng tài khoản Facebook của mình nh n tin chửi nhau với T ng và Tuấn. Sau đ , Q và Tuấn nh n tin thách thức h n đánh nhau vào lúc 22 giờ ngày 06/3/2020 tại khu chung cư B Đa thuộc phường B Đa, thành phố Biên Hòa.
Sau khi h n đánh nhau với Tuấn, Q nh n tin rủ Trần Trung K, Đặng Tiến Đ, Trí, Huy Đen, Phát và T ng (Chưa r lai lịch) chuẩn bị hung khí đi đánh nhau với nh m của Tuấn và h n gặp nhau tiệm Nét Thương phường T, thành phố Biên Hòa. Còn T ng sau khi đư c Q rủ nhưng không tham gia. Trên đường đi, Q gặp Hoàng Đức H, Q rủ H cùng đi đánh nhau nhưng H bận việc nên không đi, Q hỏi mư n H 02 cây giáo tự chế (giáo l n) của H để đi đánh nhau, H đồng ý và n i Q khi nào đi đánh nhau thì điện cho H tới lấy giáo đưa cho. Riêng K rủ thêm Phạm Thanh B, đối tư ng tên Cẩn (Bo) rủ thêm Nguyễn Minh Hạnh c ng tham gia đánh nhau, B và Hạnh đồng ý.
Khoảng 20 giờ c ng ngày, Q đến tiệm Nét Thương thì gặp K, B, Đạt. Lúc này, Nguyễn Minh H, Huy Đen và khoảng 06 thanh niên (Chưa r lai lịch) c ng đang c mặt tại tiệm Nét Thương. Q kể sự việc mâu thuẫn với Tuấn và rủ tất cả nh ng người c mặt tại tiệm Nét Thương đi đánh nhau với nh m của Tuấn thì tất cả đồng ý. Q điện thoại cho H để lấy hung khí, H kêu Q đến khu vực sân b ng đá khu phố 5, phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa để lấy hung khí. Tiếp đ , Q n i với cả nh m đi đến nơi H h n để lấy hung khí đi đánh nhau. Khi đi, Huy Đen ch Q b ng xe mô tô (không r biển số), B ch K b ng xe mô tô biển số 70K1-19087, H ch Đạt b ng xe mô tô biển số 60F3-108.86 và 06 thanh niên (Chưa r lai lịch) đi trên 03 xe mô tô (không r biển số) ch nhau đi c ng. Trên đường đi Hạnh và Đ nhặt 02 cục gạch cầm trên tay làm hung khí để đánh nhau. H nhờ Phát (chưa r lai lịch) ch H đến địa điểm h n với Q để lấy 02 cây giáo đầu c g n dao b ng kim loại (01 cây dài 2,3m, 01 cây dài khoảng 1,6m). Khi gặp nh m của Q, H chỉ cho Q vị trí cất giấu 02 cây giáo trong bụi cây, 01 thanh niên (chưa r lai lịch) trong nh m của Q đi lại lấy 02 cây giáo cầm trên tay, 01 thanh niên khác (chưa r lai lịch) c ng cầm trên tay 01 con dao tự chế dài 48cm, cán nhựa màu tr ng.
Đến khoảng 21 giờ 15 phút ngày 06/3/2020, cả nh m của Q đang tụ tập, cầm hung khí chuẩn bị đi đánh nhau thì bị Công an phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa phát hiện, Q và đồng bọn vứt hung khí bỏ chạy, Công an b t gi đư c Q, H, K, B và Đạt, còn các đối tư ng còn lại chạy thoát.
Tại Cơ quan điều tra, các bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội như trên.
- Vật chứng thu gi liên quan đến việc phạm tội:
+ 02 cây giáo đầu c g n dao b ng kim loại (01 cây dài 2,3m, 01 cây dài khoảng 1,6m) và 01 con dao tự chế dài 48cm, cán nhựa màu tr ng là hung khí bị cáo Trần Khánh Q và đồng phạm chuẩn bị để đi đánh nhau.
01 gậy b ng chày do Nguyễn Minh Tuấn giao nộp.
- Tài sản không liên quan đến việc phạm tội, Cơ quan điều tra đã trả lại cho chủ s h u, bao gồm:
+ 01 xe mô tô biển số 70K1-190.87 do bà Nguyễn Thị Th (m của B) là chủ s h u cho Phạm Thanh B mư n và 01 xe mô tô biển số 60F3-180.86 do ông Nguyễn H (cha của H) là chủ s h u cho Nguyễn Minh H mư n, bà Thuấn và ông H ng không biết B, H sử dụng xe vào việc phạm tội nên cơ quan điều tra đã giao trả xe cho bà Th và ông H.
01 điện thoại di động hiệu Vivo màu vàng của Nguyễn Minh H không liên quan đến việc phạm tội.
(Bút lục số: 130-136, 173, 216, 217).
- Bản kết luận giám định số 2030/C09B ngày 09/4/2020 của Phân viện khoa học hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh kết luận: 02 (hai) cây giáo và 01 (một) con dao gửi giám định là v khí thô sơ. (Bút lục số 42).
- Bản cáo trạng số: 720/CT-VKSVC ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa truy tố các bị cáo Trần Khánh Q, Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H về tội Cố ý gây thương tích theo quy định tại khoản 6 Điều 134 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa phát biểu luận tội vẫn gi nguyên quan điểm truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố các bị cáo Trần Khánh Q, Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H phạm tội Cố ý gây thương tích . Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 58, Chương VII của Bộ luật Hình sự năm 2015 (áp dụng thêm điểm o, khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với bị cáo Trần Khánh Q), xử phạt các bị cáo:
+ Trần Khánh Q từ 08 - 10 tháng tù.
+ Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H từ 04 – 06 tháng tù.
Tịch thu tiêu hủy 01 cây giáo tự chế dài 2,3m; 01 cây giáo tự chế dài khoảng 1,6m; 01 con dao tự chế dài 48cm, cán nhựa màu tr ng do Q và đồng phạm chuẩn bị phạm tội; 01 gậy b ng chày do Tuấn giao nộp và buộc bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
- Tại phiên tòa, các bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội như cáo trạng đã mô tả, không c ý kiến gì về bản kết luận giám định.
- Ông Phạm Văn Đức - Người bào ch a cho các bị cáo Trần Khánh Q, Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H phát biểu quan điểm:
+ Về tội danh: Thống nhất với cáo trạng của Viện kiểm sát.
+ Về hình phạt: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng các tình tiết giảm nh : phạm tội lần đầu và thuộc trường h p ít nghiêm trọng; quá trình điều tra và tại phiên tòa thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; các bị cáo còn tr , c nhân thân tốt, chưa c tiền án tiền sự, khi phạm tội dưới 18 tu i, hoàn cảnh gia đình cha m đi làm công nhân không c thời gian gần g i, quan tâm con là các tình tiết đư c quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 91, Điều 101 Bộ luật Hình sự để xét xử cho các bị cáo đư c hư ng mức án thấp nhất để c cơ hội sửa ch a, cải tạo bản thân tr thành công dân c ích.
- Các bị cáo n i lời sau c ng: Các bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử giảm nh hình phạt cho các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an thành phố Biên Hòa, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, các bị cáo, đại diện theo pháp luật của các bị cáo, người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan không người nào c ý kiến hoặc khiếu nại hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đều h p pháp.
Tại phiên tòa, các bị cáo đã thừa nhận hành vi phạm tội. Trên cơ s các tài liệu, chứng cứ c tại hồ sơ như biên bản b t người phạm tội quả tang, lời khai của các bị cáo, người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan, người làm chứng đã c đủ cơ s kết luận:
Do mâu thuẫn từ việc Nguyễn Minh Tuấn và B i Anh Thanh T ng tìm đánh anh B i Đức Mạnh nên Trần Khánh Q nh n tin chửi và thách thức đánh nhau với Tuấn và T ng trên mạng xã hội Facebook. Vào khoảng 21 giờ 15 phút ngày 06/3/2020, Q có hành vi mư n của Hoàng Đức H 02 cây giáo tự chế (01 cây dài 2,3m; 01 cây dài khoảng 1,6m) rồi c ng với Nguyễn Minh H, Trần Trung K, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Trí, Huy Đen và 06 đối tư ng (Chưa r lai lịch) mang theo 01 con dao tự chế dài 48cm c ng Q tụ tập chuẩn bị đi đánh nhau với nh m của Nguyễn Minh Tuấn. Trong khi cả nh m Q đang tụ tập, chuẩn bị hung khí đi đánh nhau với nh m của Tuấn, thì bị Công an phường Trảng Dài, thành phố Biên Hòa phát hiện b t quả tang.
Như vậy, Trần Khánh Q và đồng phạm đã c sự chuẩn bị hung khí là các cây giáo và dao tự chế kêu gọi, rủ rê các đối tư ng khác tham gia vào nhóm của Q để nh m mục đích gây thương tích cho nh m của Tuấn. Các bị cáo khác khi nghe Q rủ rê, biết rõ mục đích đánh nhau nhưng vẫn đồng ý và tích cực tham gia hình thành nh m đông người để thực hiện hành vi gây thương tích nh m giải quyết mâu thuẫn. Hậu quả của hành vi không xảy ra là ngoài ý muốn của các bị cáo khi bị lực lư ng Công an can thiệp, xử lý kịp thời. Hành vi của các bị cáo Trần Khánh Q, Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H đã đủ yếu tố cấu thành tội Cố ý gây thương tích theo quy định tại khoản 6 Điều 134 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2017). Do đ , cáo trạng của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa truy tố đối với các bị cáo là c căn cứ và đúng người, đúng tội.
Các bị cáo chuẩn bị hung khí nguy hiểm là giáo và dao tự chế để thực hiện việc đánh nhau đư c đánh giá là nguy hiểm về hành vi phạm tội, có khả năng xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe của người khác, hậu quả của vụ án chưa xảy ra là ngoài ý muốn của các bị cáo; hành vi của các bị cáo gây mất trật tự công cộng, hoang mang cho quần chúng nhân dân nơi cư trú nên cần có mức hình phạt thật nghiêm minh để cải tạo, răn đe đối với các bị cáo c ng như phòng ngừa tội phạm nói chung.
* Đánh giá vai trò của các bị cáo trong vụ án thì thấy:
- Mâu thuẫn xuất phát gi a anh Nguyễn Minh Tuấn, B i Anh Thanh T ng với anh B i Đức Mạnh nhưng Trần Khánh Q lại kh i xướng, rủ rê, tập h p các bị cáo khác tham gia thành lập nh m đông người, chuẩn bị hung khí để đánh nhau với nh m của Nguyễn Minh Tuấn nên Q là người có vai trò cao nhất và phải chịu trách nhiệm hình sự cao hơn các bị cáo khác.
- Các bị cáo Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ tuy không c mâu thuẫn với nh m của Tuấn nhưng là nh ng người đư c rủ rê tham gia và đồng ý thành lập nh m, Hoàng Đức H tham gia chuẩn bị hung khí nh m mục đích đánh nhau với nh m của Tuấn nên c vai trò ngang nhau.
* Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo không c tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
* Về tình tiết giảm nh : Các bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường h p ít nghiêm trọng; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải là các tình tiết giảm nh theo quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
Các bị cáo tại thời điểm phạm tội là người chưa thành niên nên áp dụng Điều 91 của Bộ luật Hình sự khi quyết định hình phạt, thể hiện chính sách khoan hồng của nhà nước đối với người chưa thành niên phạm tội.
Hội đồng xét xử xét thấy, đối với bị cáo Trần Khánh Q là người trực tiếp kh i xướng, rủ rê thành lập nhóm chuẩn bị hung khí với vai trò là đầu vụ nên cần thiết phải cách ly bị cáo ra ngoài xã hội một thời gian để răn đe, giáo dục đối với bị cáo.
Đối với các bị cáo Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H tham gia và tích cực chuẩn bị hung khí nh m mục đích gây thương tích cho người khác nên phải chịu hình phạt tương xứng với tính chất, mức độ của hành vi phạm tội. Tuy nhiên, xét thấy các bị cáo tại thời điểm phạm tội nhận thức pháp luật còn hạn chế nên áp dụng Điều 36 của Bộ luật Hình sự xét xử các bị cáo hình phạt cải tạo không giam gi ; giao cho gia đình, Ủy ban nhân dân xã, phường nơi các bị cáo cư trú giám sát, giáo dục c ng đủ răn đe đối với các bị cáo.
Đối với Nguyễn Minh Tuấn và B i Anh Thanh T ng c hành vi đánh B i Đức Mạnh và h n chuẩn bị đánh nhau với nh m của Trần Khánh Q nhưng sau đ không tham gia, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hòa đã xử phạt hành chính đối với Tuấn và T ng là đúng quy định.
Đối với Trí, Huy Đen và 06 đối tư ng (chưa r lai lịch) c hành vi c ng Trần Khánh Q tụ tập chuẩn bị hung khí đi đánh nhau, Phát (chưa r lai lịch) c hành vi chuẩn bị hung khí cho đồng bọn đi đánh nhau, Cẩn (Bo) c hành vi rủ rê H đi đánh nhau, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hòa tiếp tục điều tra làm r , xử lý sau là đúng quy định.
Xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy 01 cây giáo tự chế dài 2,3m; 01 cây giáo tự chế dài khoảng 1,6m; 01 con dao tự chế dài 48cm, cán nhựa màu tr ng do Q và đồng phạm chuẩn bị phạm tội; 01 gậy b ng chày do Tuấn giao nộp.
(Các tài sản theo Biên bản giao nhận vật ch ng, tài sản ngày 04/01/2021 của Chi cục hi hành án dân sự thành phố Biên Hòa).
Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Nhận định về phần trình bày của Kiểm sát viên, các bị cáo, nh ng người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa:
- Đối với phần trình bày của Kiểm sát viên: Cáo trạng truy tố các bị cáo về tội danh nêu trên là ph h p nên đư c chấp nhận. Về mức hình phạt đề nghị phù h p một phần với nhận định của Hội đồng xét xử nên đư c chấp nhận phần ph h p.
- Đối với phần trình bày của người bào ch a cho các bị cáo Trần Khánh Q, Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H phù h p một phần nhận định của Hội đồng xét xử nên đư c chấp nhận phần ph h p.
- Đối với phần trình bày của các bị cáo, đại diện h p pháp của các bị cáo sẽ đư c Hội đồng xét xử xem xét khi giải quyết vụ án.
Vì các lẽ trên;
UYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các bị cáo Trần Khánh Q, Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H phạm tội Cố ý gây thương tích .
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều 38, Điều 91 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2017):
Xử phạt bị cáo Trần Khánh Q 06 (sáu) tháng t . Thời hạn t tính từ ngày bị cáo vào cơ s giam gi chấp hành hình phạt t .
- Áp dụng khoản 6 Điều 134, điểm i, s khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều 36, Điều 91, Điều 100 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2017), xử phạt các bị cáo:
+ Trần Trung K 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam gi , nhưng đư c trừ đi thời gian tạm gi từ ngày 06/3/2020 đến ngày 10/3/2020 là 15 ngày cải tạo không giam gi (01 ngày bị tạm gi b ng 03 ngày cải tạo không giam gi ).
+ Nguyễn Minh H 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam gi , nhưng đư c trừ đi thời gian tạm gi từ ngày 06/3/2020 đến ngày 10/3/2020 là 15 ngày cải tạo không giam gi (01 ngày bị tạm gi b ng 03 ngày cải tạo không giam gi ).
+ Phạm Thanh B 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam gi , nhưng đư c trừ đi thời gian tạm gi từ ngày 06/3/2020 đến ngày 10/3/2020 là 15 ngày cải tạo không giam gi (01 ngày bị tạm gi b ng 03 ngày cải tạo không giam gi ).
+ Đặng Tiến Đ 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam gi , nhưng đư c trừ đi thời gian tạm gi từ ngày 06/3/2020 đến ngày 10/3/2020 là 15 ngày cải tạo không giam gi (01 ngày bị tạm gi b ng 03 ngày cải tạo không giam gi ).
+ Hoàng Đức H 12 (mười hai) tháng cải tạo không giam gi .
Thời điểm b t đầu tính thời gian cải tạo không giam gi là ngày Ủy ban nhân dân phường (xã) nơi các bị cáo cư trú nhận đư c quyết định thi hành án và bản sao bản án.
2. Về án phí hình sự sơ thẩm:
Áp dụng Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Các bị cáo Trần Khánh Q, Trần Trung K, Nguyễn Minh H, Phạm Thanh B, Đặng Tiến Đ, Hoàng Đức H mỗi người phải chịu 200.000đ (hai trăm ngàn đồng) án phí.
3. Xử lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 của Bộ luật Hình sự, Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy 01 cây giáo tự chế dài 2,3m; 01 cây giáo tự chế dài khoảng 1,6m; 01 con dao tự chế dài 48cm, cán nhựa màu tr ng do Q và đồng phạm chuẩn bị phạm tội; 01 gậy b ng chày do Tuấn giao nộp.
(Các tài sản theo Biên bản giao nhận vật ch ng, tài sản ngày 04/01/2021 của Chi cục hi hành án dân sự thành phố Biên Hòa).
4. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo, người đại diện h p pháp cho các bị cáo, người bào ch a theo luật định đư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan v ng mặt đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố Biên Hòa; - Công an thành phố Biên Hòa; - Cơ quan Thi hành án hình sự thành phố Biên Hòa; - S Tư pháp tỉnh Đồng Nai; - Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa; - Bị cáo; đại diện theo PL của bị cáo; người c QLNVLQ; người bào ch a; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguy n Thị Phú |