vanban.org

Bản án 02/2021/HS-ST — Hình sự

TAND tỉnh Đắk Nông Tuyên án 15/01/2021 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố: B cáo V Ch T phạm tội “Gi t ng i”.

Về trách nhi m d n sự: Áp dụng Điều 585 của Bộ luật D n sự: B cáo V Ch T còn phải b i thường cho ch Ka G1 số tiền 26.100.000đ (Hai m ơi sáu tri u một trăm nghìn đồng); b i thường tiền b đắp t n th t về tinh th n cho 02 con của b hại l cháu V K’Ho ng T v V Ka Khánh A số tiền 80.000.000đ (Tám m ơi tri… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "giết người - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố: B cáo V Ch T phạm tội “Gi t ng i”.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 585 Bộ luật D n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2021/HS-ST
Ngày 15-01-2021

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xu n Chi n

Thẩm phán: Ông Lư ng Đ c Dư ng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tr n H ng Phong

Ông B i Xu n V n

B Đ Th H

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tú - Thư ký Tòa án nh n d n tỉnh Đắk Nông.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: B Đ ng Th M ng - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 01 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nh n d n tỉnh Đắk N ng xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 73/2020/TLST-HS ngày 13 tháng 11 năm 2020, theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 75/2020/QĐXXST- HS ngày 31 tháng 12 năm 2020 đối với b cáo:

Họ v tên: Vũ Chí T, sinh năm 1991 tại tỉnh L m Đ ng; n i đăng ký hộ khẩu thường trú: Th n 1, x L, huy n B, tỉnh L m Đ ng; ch ở: Bon B, x Đ, huy n Đ, tỉnh Đắk N ng; nghề nghi p: L m n ng; trình độ học v n: 05/12; giới tính: Nam; quốc t ch: Vi t Nam; d n tộc: Kinh; t n giáo: Không; con ông V Ch Đ, sinh năm 1962 v b Nguyễn Th Đ, sinh năm 1966; c v l ch Ka G, sinh năm 1995 đ ng thời l b hại v 02 con Lớn sinh năm 2017, nh sinh năm 2018); tiền án, tiền sự: Không; b tạm gi , tạm giam t ng y 06-9-2020 - C m t.

- Ng i bào ch a cho b cáo: Ông Phan Văn Cảnh - Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư Phan Anh Cảnh, Đo n Luật sư tỉnh Đắk N ng - C m t.

B hại: Ch Ka G (Đã ch t)

Đại di n h p pháp của b hại: Ch Ka G1; đ a chỉ: Thôn 5, bon B, x Đ, huy n Đ, tỉnh Đắk N ng – C m t.

Ng i có quy n l i, nghĩa v liên quan:

- Anh K’M; đ a chỉ: Th n 3, x L1, huy n B, tỉnh L m Đ ng – C m t.

- B Nguyễn Th Đ; đ a chỉ: T 8, th tr n Đ, huy n Đ, tỉnh L m Đ ng – C m t.

Ng i làm ch ng:

- Anh K’L, ch H’W, b H’L; c ng đ a chỉ: Bon B, x Đ, huy n Đ, tỉnh Đắk Nông – C m t.

- Anh Lư ng Văn D; đ a chỉ: Th n 1, x Đ, huy n Đ, tỉnh Đắk N ng – C m t.

- Anh K’M1; đ a chỉ: Th n 3, x L, huy n B, tỉnh L m Đ ng – C m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các t i li u c trong h s vụ án v diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:

Năm 2016, V Ch T k t h n với ch Ka G Trú tại: Th n 1, x L, huy n B, tỉnh L m Đ ng v sinh đư c 02 con chung. Đ n tháng 7-2020, gia đình T đ n thuê nhà sinh sống tại bon B, x Đ, huy n Đ, tỉnh Đắk N ng. Do trong cuộc sống, v ch ng thường xuyên xảy ra nhiều m u thu n nên ng y 01-9-2020 ch Ka G đ đưa 02 con đ n nh của ch gái l Ka G1, trú cùng bon, cách nhà 200m để ở.

Khoảng 20 giờ ng y 05-9-2020, sau khi uống rư u V Ch T đi về nh . Do t c giận ch Ka G b nh đi nên T l y 01 con dao thái lan d i khoảng 20cm, b v o túi qu n bên phải, r i đi đ n nh ch Ka G1. Tại đ y c ch Ka G1, anh K’L ch ng ch Ka G1), anh Lư ng Văn D, anh K’M1, ch H’W, b H’L và anh K’M đang ng i ch i. Th y vậy, To n đ n ng i sát ph a bên tay trái ch Ka G v nhiều l n yêu c u ch Ka G đi về nh nhưng b t chối. T nói n u kh ng về thì một l ch Ka G ch t hai l T ch t nhưng ch Ka G v n quy t đ nh kh ng về. Do đ , T d ng tay trái gi gáy v đè ch Ka G cúi người về ph a trước, tay phải rút con dao thái lan trong túi qu n đ m 02 nhát vào v ng lưng của ch Ka G theo hướng m i dao t phải qua trái, t dưới lên trên. Th y vậy, anh K’M lao đ n m v đẩy T ra ph a cửa ch nh thì b T c m dao đ m v o lưng, ti p đ anh K’L chạy đ n giằng co l y dao t tay T, quá trình giằng co l m con dao b g y rời một ph n cán dao nên anh K’L đ v t cả cán v lưỡi dao về hướng ao nước cạnh nh . Khi b đ m ch Ka G chạy qua nh anh Phan Văn T trốn v đư c đưa đi c p c u nhưng do v t thư ng quá n ng nên đ tử vong v o lúc 19 giờ 55 phút ng y 06-9-2020, khi đ ch G đang mang thai 06 tháng tu i.

Hi n tr ng của v án: Là khu vực phòng khách nhà của ch Ka G1 c k ch thước (06x05)m, tại v trí trung tâm phát hi n 01 v t máu đ kh c đường kính 1,5cm. Mở rộng hi n trường, tại v trí mép h ti p giáp khu vực hiên b p phát hi n một ph n cán g của con dao thái lan b gãy k ch thước (09x1,6)cm, màu nâu bám dính nhiều bẩn đ t, một đ u g dạng hình b u, ph n đ u còn lại có v t gãy vỡ mới. (BL 34-37).

Ngày 07-9-2020, C quan điều tra đ t ch c tìm ki m v phát hi n tại v tr ph a dưới lớp b n lòng ao cạnh nh anh K’L c : 01 lưỡi dao d i 11cm, bản rộng nh t 1,8cm, m i dao nhọn m u sáng, ph n chu i dao gắn trên lưỡi dao d i 3,7cm, điểm nối ph n lưỡi dao v cán dao b cong vênh. BL 117 .

Tại Biên bản khám nghi m tử thi ch Ka G hồi 01 gi 10 phút ngày 07-9-2020, xác đ nh (BL 38, 39): V ng lưng c 02 v t thư ng, v t th nh t ở v ng lưng bên phải cách đường gi a sau c thể 07cm, cách g t ch n phải 117cm, v t thư ng hình khe, bờ mép sắc gọn, d i 02cm, hở 0,4cm, đ u g c t ph a trên bên trái, đ u g c nhọn ph a dưới bên phải, v t thư ng n y xuyên th u v o v ng ngực c chiều hướng t dưới lên trên v xuyên v o m t sau th y dưới ph i phải, v t thư ng ở ph i d i 1,8cm, bờ mép sắc gọn, đáy v t thư ng s u 05cm. V t thư ng th hai v ng lưng cách v t th nh t 20cm về ph a dưới trên trục đường gi a c thể, bờ mép v t thư ng sắc gọn, d i 02cm, hở 0,3cm, s u 1,5cm, chiều hướng v t thư ng t dưới lên trên, đ u g c t ph a trên bên trái, đ u g c nhọn ph a dưới bên phải. Khoang ngực phải ch a khoảng 500ml máu kh ng đ ng. Trong lòng tử cung c 01 thai nhi giới t nh n , d i 30cm, đ tử vong.

Tại bản k t luận giám đ nh pháp y v tử thi số 116/TT ngày 16-9-2020 của Trung tâm Pháp y - Sở y t tỉnh Đắk Nông k t luận: Nguyên nhân tử vong của ch Ka G l do v t thư ng th u ph i phải gây sốc m t máu c p không h i phục; tử cung có 01 thai khoảng 06 tháng tu i đ tử vong. (BL 106, 107).

Tại bản k t luận giám đ nh pháp y v th ơng tích số 248/TgT ngày 12-10-2020 của Trung tâm Pháp y - Sở y t tỉnh Đắk Nông k t luận: Tỷ l t n thư ng c thể của anh K’M l : 01%. BL 108, 109 .

Vật ch ng của v án: Một ph n cán dao bằng g k ch thước (09x1,6)cm; 01 lưỡi dao d i 11cm; 01 Đi n thoại di động nh n hi u Oppo A31 m u đen; 01 áo s mi dài tay.

Quá trình điều tra, b Nguyễn Th Đ M của V Ch T đ b i thường cho gia đình ch Ka G số tiền 6.000.000đ để khắc phục hậu quả; anh K’M c đ n kh ng yêu c u khởi tố đối với h nh vi V Ch T d ng dao đ m g y thư ng t ch cho anh K’M v yêu c u b cáo b i thường 1.000.000đ chi ph ch a tr v t thư ng (BL 143).

Cáo trạng số: 75/CTr-VKS ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk N ng đ truy tố b cáo V Ch T về tội “Gi t ng i” quy đ nh tại điểm c, n khoản 1 Điều 123 của Bộ luật Hình sự.

Tại phiên tòa, b cáo V Ch T khai nhận to n bộ h nh vi như cáo trạng đ truy tố v th a nhận cáo trạng truy tố b cáo về tội gi t người theo điểm c, n khoản 1 Điều 123 của Bộ luật Hình sự l đúng, kh ng oan.

Đại di n h p pháp của b hại l ch Ka G1 yêu c u Hội đ ng xét xử xử phạt b cáo theo đúng quy đ nh pháp luật.

B cáo, đại di n h p pháp của b hại ch Ka G1 v người c quyền l i ngh a vụ liên quan anh K’M đ thống nh t th a thuận về ph n b i thường thi t hại, cụ thể:

- B cáo phải b i thường cho ch Ka G1 tiền xe đưa b hại đi c p c u v đưa xác b hại về nh : 9.200.000đ; tiền mua quan t i v dụng cụ phục vụ cho vi c mai táng: 22.900.000đ. T ng cộng l 32.100.000đ, đư c tr 6.000.000đ m b cáo đ b i thường trong giai đoạn điều tra nên còn phải b i thường số tiền 26.100.000đ.

- B i thường t n th t về tinh th n cho 02 con của b hại l cháu V K’Ho ng T v V Ka Khánh A m ch Ka G1 l người đang trực ti p nu i dưỡng, số tiền 80.000.000đ.

- B i thường cho anh K’M chi ph điều tr v t thư ng: 1.000.000đ.

Đối với vi c c p dưỡng nu i 02 con của b hại v b cáo, người đại di n h p pháp cho b hại ch Ka G1 kh ng yêu c u.

Đại di n Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Đắk N ng sau khi phân tích các tình ti t của vụ án, đề ngh Hội đ ng xét xử: Tuyên bố b cáo V Ch T phạm tội “Gi t ng i” quy đ nh tại điểm c, n khoản 1 Điều 123 của Bộ luật Hình sự. Áp dụng điểm c, n khoản 1 Điều 123; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo V Ch T t chung th n.

Về vật chứng v án: Căn c khoản 1 Điều 46; điểm a khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự: Trả lại cho b cáo V Ch T: 01 Đi n thoại di động nh n hi u Oppo A31, m u đen; T ch thu tiêu hủy các vật ch ng còn lại.

Về trách nhiệm dân sự: Đề ngh Hội đ ng xét xử ghi nhận sự th a thuận của b cáo đối với đại di n h p pháp của b hại ch Ka G1 v người c quyền l i ngh a vụ liên quan anh K’M về các khoản tiền b i thường.

Luật sư Phan Văn Cảnh - Người b o ch a cho b cáo trình b y luận c : Đ ng ý với tội danh, điều luật áp dụng m Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Đắk N ng đ truy tố. Tuy nhiên, m c hình phạt t chung th n m Đại di n Vi n kiểm sát đề ngh l quá cao bởi vì b cáo đ th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải, đ ng thời b cáo còn c 02 con nh c n đư c chăm s c, nu i dưỡng nên đề ngh Hội đ ng xét xử xem xét cho b cáo đư c hưởng m c án t c thời hạn để b cáo c c hội trở về với đời sống x hội v nu i 02 con nh .

B cáo kh ng b o ch a b sung, chỉ xin Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh một ph n hình phạt cho b cáo để b cáo c c hội trở về với đời sống x hội v nu i 02 con nh .

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Trên c sở nội dung vụ án, căn c v o các t i li u trong h s vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận th y như sau:

. Các h nh vi, quy t đ nh tố tụng của C quan Cảnh sát điều tra, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nh n d n, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hi n đúng quy đ nh về thẩm quyền, trình tự thủ tục theo quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố v xét xử, b cáo v nh ng người tham gia tố tụng khác kh ng c ý ki n khi u nại về h nh vi, quy t đ nh của c quan ti n h nh tố tụng, người ti n h nh tố tụng. Do đ , các h nh vi, quy t đ nh của c quan ti n h nh tố tụng, người ti n h nh tố tụng đ thực hi n đều h p pháp.

. Căn c v o k t quả tranh luận tại phiên tòa, các ch ng c đ thu thập lưu h s vụ án đư c thẩm tra c ng khai, lời khai của nh ng người l m ch ng, Hội đ ng xét xử đ c đ y đủ căn c để k t luận: Do bực t c vì nh ng mâu thu n nh nh t trong đời sống v ch ng v vi c ch Ka G b đi đ n nh ch gái sinh sống nên khoảng 20 giờ ng y 05-9-2020, V Ch T đ c h nh vi d ng dao thái lan đ m 02 nhát v o v ng lưng của ch Ka G V của To n , l m thủng ph i và gây ra cái ch t cho ch Ka G d bi t ch Ka G đang mang thai. Do đ , h nh vi của b cáo đ c u th nh tội “Gi t ng i”, tội phạm v hình phạt đư c quy đ nh tại điểm c, n khoản 1 Điều 123 của Bộ luật Hình sự, cụ thể: “Ng i nào gi t ng i thuộc một trong các tr ng h p sau đây, thì b phạt tù từ 12 năm đ n 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

............................................

c) Gi t ph n mà bi t là có thai;

..............................................

n) Có tính chất côn đồ;”

Vì vậy, Cáo trạng của Vi n kiểm sát nh n d n tỉnh Đắk N ng truy tố V Chí T về tội “Gi t ng i” theo quy đ nh tại điểm c, n khoản 1 Điều 123 của Bộ luật Hình sự l c căn c pháp luật, đúng người, đúng tội, kh ng oan.

. Xét t nh ch t, m c độ h nh vi phạm tội v hậu quả do b cáo g y ra l đ c bi t nghiêm trọng, m c d b cáo c đủ nhận th c đư c h nh vi của mình l nguy hiểm cho t nh mạng của ch Ka G nhưng b cáo v n cố tình thực hi n, g y ra cái ch t của ch Ka G c ng cái thai 06 tháng. H nh vi phạm tội của b cáo đ x m phạm trực ti p đ n t nh mạng của người khác đư c pháp luật t n trọng, bảo v ; g y b t bình trong qu n chúng nh n d n v m t trật tự tr an x hội. Do đ , m c d sau khi phạm tội v tại phiên tòa b cáo đ th nh khẩn khai báo v t ra ăn năn hối cải đối với h nh vi phạm tội của mình; người th n của b cáo đ b i thường một khoản tiền cho gia đình b hại để khắc phục một ph n hậu quả, thuộc tình ti t giảm nh trách nhi m hình sự quy đ nh tại điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự nhưng Hội đ ng xét xử xét th y c n phải xử phạt b cáo m c án cao của khung hình phạt quy đ nh tại khoản 1 Điều 123 của Bộ luật Hình sự, cách ly v nh viễn ra kh i đời sống x hội mới đảm bảo đư c yêu c u răn đe, đ u tranh v phòng ng a tội phạm.

. Về trách nhi m d n sự: Căn c Điều 585 của Bộ luật D n sự: Ch p nhận sự th a thuận của b cáo, đại di n h p pháp của b hại ch Ka G1 v người c quyền l i ngh a vụ liên quan anh K’M, cụ thể:

- B cáo phải b i thường cho ch Ka G1 tiền xe đưa b hại đi c p c u v đưa xác b hại về nh : 9.200.000đ; tiền mua quan t i v dụng cụ phục vụ cho vi c mai táng: 22.900.000đ. T ng cộng l 32.100.000đ, đư c tr 6.000.000đ m b cáo đ b i thường trong giai đoạn điều tra nên còn phải b i thường số tiền 26.100.000đ.

- B i thường t n th t về tinh th n cho 02 con của b hại l cháu V K’Ho ng T v V Ka Khánh A m ch Ka G1 l người đang trực ti p nu i dưỡng, số tiền 80.000.000đ.

- B i thường cho anh K’M chi ph điều tr v t thư ng: 1.000.000đ.

. Về xử lý vật ch ng: Trả lại cho b cáo V Ch T 01 Đi n thoại di động nh n hi u Oppo A31, m u đen; T ch thu tiêu hủy các vật ch ng còn lại l tang vật vụ án, kh ng còn giá tr sử dụng.

. Về án ph : Căn c khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sư; áp dụng điểm a v c khoản 1 Điều 23 của Ngh quy t số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về án ph , l ph Tòa án: Buộc b cáo V Ch T phải ch u 200.000đ Hai trăm nghìn đồng) án ph hình sự s thẩm v 5.355.500đ (Năm tri u ba trăm năm m ơi lăm nghìn năm trăm đồng) án ph d n sự s thẩm đối với số tiền phải b i thường.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố: B cáo V Ch T phạm tội “Gi t ng i”.

1. Áp dụng điểm c, n khoản 1 Điều 123; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo V Ch T t chung th n. Thời hạn t chung th n t nh t ng y tạm gi , tạm giam l ng y 06-09-2020.

2. Về trách nhi m d n sự: Áp dụng Điều 585 của Bộ luật D n sự: B cáo V Ch T còn phải b i thường cho ch Ka G1 số tiền 26.100.000đ (Hai m ơi sáu tri u một trăm nghìn đồng); b i thường tiền b đắp t n th t về tinh th n cho 02 con của b hại l cháu V K’Ho ng T v V Ka Khánh A số tiền 80.000.000đ (Tám m ơi tri u đồng), giao cho ch Ka G1 nhận, quản lý để giao lại số tiền n y cho 02 cháu khi 02 cháu đủ 18 tu i; b i thường cho anh K’M số tiền 1.000.000đ (Một tri u đồng).

Kể t ng y c đ n yêu c u thi h nh án của người đư c thi h nh án đ n khi thi h nh án xong các khoản tiền thì h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải ch u khoản tiền l i của số tiền còn phải thi h nh án theo m c l i su t quy đ nh tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự tư ng ng với thời gian chậm thi h nh án.

3. Về xử lý vật ch ng: Căn c điểm a v c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 106 của Bộ luật Tố tụng hình sự: Trả lại cho b cáo V Ch T 01 Đi n thoại di động nh n hi u Oppo A31, m u đen; T ch thu tiêu hủy: Một ph n cán dao bằng g ; 01 lưỡi dao; 01 áo s mi d i tay.

Vật ch ng c đ c điểm như biên bản giao nhận vật ch ng ng y 13-11-2020 gi a C quan Cảnh sát điều tra C ng an tỉnh Đắk N ng với Cục Thi h nh án d n sự tỉnh Đắk N ng)

4. Về án ph : Căn c khoản 2 Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sư; áp dụng điểm a v c khoản 1 Điều 23 của Ngh quy t số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ng y 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về án ph , l ph Tòa án: Buộc b cáo V Ch T phải ch u 200.000đ Hai trăm nghìn đồng án ph hình sự s thẩm v 5.355.500đ (Năm tri u ba trăm năm m ơi lăm nghìn năm trăm đồng) án ph d n sự s thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: B cáo, đại đi n h p pháp của b hại c m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo to n bộ bản án s thẩm trong thời hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án; người c quyền l i, ngh a vụ liên quan c m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo ph n bản án liên quan đ n quyền l i, ngh a vụ của mình trong thời hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án.

Tr ng h p bản án đ c thi hành theo quy đ nh tại Đi u 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại Đi u 6, Đi u 7, Đi u 7a, 7b và Đi u 9 Luật thi hành án dân sự. Th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy đ nh tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ