vanban.org

Bản án 02/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T T C P.

Về quan hệ hôn nhân: Chị T T C P được ly hôn với anh T P. Về con chung: Giao con chung tên T T A, sinh ngày 07/01/2015 cho chị T T C P trực tiếp nuôi dưỡng, anh Thạch Prin không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh S ly hôn chị M"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T T C P.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BM
TỈNH VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:34/2021/HNGĐ-ST
Ngày:11/6/2021
“V/v Tranh chấp Ly hôn
và nuôi con chung khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BM, TỈNH VL

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà N T L T.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà N T K L;

Ông S M.

- Thư ký phiên tòa: Bà B T H T – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã BM.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã BM tham gia phiên tòa: Thuộc trường hợp không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 11 tháng 6 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã BM xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số: 54/2021/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 03 năm 2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 36/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2021/QĐST/HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị T T C P, sinh năm 1998 – Xin vắng.

Địa chỉ: Tổ 9, ấp PL 2, xã ĐB, thị xã BM, tỉnh VL.

Địa chỉ tạm trú: Ấp TS, xã H T, huyện TÔ, tỉnh VL.

- Bị đơn: Anh T P, sinh năm 1988 – Vắng mặt;

Địa chỉ: Tổ 9, ấp PL 2, xã ĐB, thị xã BM, tỉnh VL.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện ngày 17 tháng 3 năm 2021, nguyên đơn chị T T C P trình bày: Vào tháng 10 năm 2014, chị T T C P và anh T P quen biết và tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán của địa phương và có đăng ký kết hôn số: 33 ngày 20 tháng 6 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã ĐB, thị xã BM, tỉnh VL. Trong quá trình chung sống giữa chị P và anh P có 01 người con chung tên T T A, sinh ngày 07/01/2015, hiện bé T A đang sống chung với mẹ. Vợ chồng không tạo lập tài sản chung và không có nợ chung.

Chị T T C P cho rằng mâu thuẫn vợ chồng do khó khăn về kinh tế, do bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau làm cho cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay chị T T C P nhận thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị P và anh P không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã BM giải quyết các vấn đề sau:

+ Về hôn nhân: Chị P yêu cầu ly hôn anh T P, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 9, ấp PL 2, xã ĐB, thị xã BM, tỉnh VL.

+ Về con chung: Chị P yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên T T A, sinh ngày 07/01/2015, yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi.

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại đơn xin vắng mặt đề ngày 12 tháng 4 năm 2021 của chị T T C P với nội dung: Chị P xin vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, xin vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm với lý do chị P làm công nhân nên không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Đồng thời chị P trình bày thêm về con chung chị P yêu cầu được nuôi dưỡng con chung tên T T A, sinh ngày 07/01/2015 và không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con. Chị P xác định bản thân là người dân tộc nhưng chị P không yêu cầu trợ giúp viên trợ giúp pháp lý, không yêu cầu người phiên dịch và xin tự nguyện nộp tiền án phí.

* Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 12 tháng 4 năm 2021 và ngày 28 tháng 4 năm 2021 nhưng anh T P vắng mặt không lý do.

* Tại phiên tòa sơ thẩm:

- Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

- Bị đơn có đăng ký thường trú tại thị xã BM (Theo xác nhận đề ngày 18/3/2021 của Công an xã ĐB), nên yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã BM theo quy định tại các Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Chị T T C P có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt đề ngày 12/4/2021. Anh T P được Tòa án triệu tập tham dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào các ngày 12 tháng 4 năm 2021 và ngày 28 tháng 4 năm 2021 nhưng anh T P vắng mặt không lý do. Anh T P được Tòa án triệu tập tham dự phiên tòa hôn nhân sơ thẩm lần 1 vào ngày 20 tháng 5 năm 2021 nhưng anh T P vắng mặt không có lý do nên Tòa án ra Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2021/QĐST/HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2021 và ấn định ngày mở phiên tòa lần 2 vào ngày 11 tháng 6 năm 2021 nhưng anh T P vẫn vắng mặt không có lý do. Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt, niêm yết văn bản tố tụng theo đúng quy định tại Điều 177 Bộ luật tố tụng dân sự nên phiên Tòa hôn nhân sơ thẩm được tiến hành vào ngày 11 tháng 6 năm 2021 theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Tòa án ra quyết định số 134/2021/QĐ-CCTLCC, ngày 18 tháng 4 năm 2021 đối với anh T P với nội dung: Anh T P có yêu cầu trợ giúp viên trợ giúp pháp lý, người phiên dịch hay không? Anh T P không cung cấp yêu cầu hay tài liệu chứng cứ nên không có cơ cở để Tòa án xem xét. Chị T T C P là người dân tộc thiểu số hiện sinh sống trên địa bàn có kinh tế đặc biệt khó khăn nhưng chị P từ chối trợ giúp viên trợ giúp pháp lý, người phiên dịch và tự nguyện nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện nộp án phí sơ thẩm của chị Pây, Tòa án đưa vụ án ra xét xử đã áp dụng khoản 4 Điều 7 Luật trợ giúp pháp lý năm 2017 và điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân của chị T T C P và anh T P được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Đã là vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện công việc trong gia đình được quy định tại khoản 1, Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình. Trong cuộc sống hôn nhân của chị T T C P và anh T P đã xảy ra sự việc vợ chồng thiếu sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau dẫn đến thường xuyên xảy ra cự cãi làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thạch Thị Châm Pây là phù hợp quy định tại khoản 1, Điều 9 và Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị T T C P và anh T P có 01 người con chung tên T T A, sinh ngày 07/01/2015.

Để đảm bảo cho sự phát triển về thể chất và tinh thần của bé T T A, hiện đang sinh sống cùng chị Pây, Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung cho chị T T C P trực tiếp nuôi dưỡng, anh Pr không cấp dưỡng nuôi con.

Anh T P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Pây không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Áp dụng khoản 4, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án, chị T T C P là nguyên đơn trong vụ án hôn nhân gia đình nên phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 35, 39,177 và Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 19, Điều 51 và Điều 56, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T T C P.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị T T C P được ly hôn với anh T P.

2. Về con chung: Giao con chung tên T T A, sinh ngày 07/01/2015 cho chị T T C P trực tiếp nuôi dưỡng, anh Thạch Prin không cấp dưỡng nuôi con.

Anh T P được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết.

4. Về án phí: Chị T T C P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng ). Chị P được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010731, ngày 24/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã BM. Vậy chị P đã nộp xong án phí.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ( Mười lăm ) ngày kể từ ngày được giao bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ