- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ÁN LY HÔN Lê Thị Hương T - Nguyễn Đình P"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị Hương T được ly hôn anh Nguyễn Đình P.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2021/HNGĐ – ST. Ngày: 02 tháng 4 năm 2021. V/v Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Quang.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Mùi Văn Huấn.
2. Ông Tráng Á Lứ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bàn Văn Sơn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện VH, tỉnh Sơn La.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VH tham gia phiên toà: Ông Hoàng Văn Điệp - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện VH, tỉnh Sơn La, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 36/2020/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2020 về việc Xin ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2021/ QĐXX-ST ngày 24 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hương T. Sinh năm 1994. Có mặt.
Địa chỉ: Bản H T, xã VH, huyện VH, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình P. Sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản H T, xã VH, huyện VH, tỉnh Sơn La.
Tạm trú: Bản C Đ 2, xã VH, huyện VH, tỉnh Sơn La. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn, chị Lê Thị Hương T: Chị và anh Nguyễn Đình P tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã VH, huyện VH, tỉnh Sơn La ngày 26/5/2017. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân, anh P thường xuyên ghen tuông vô cớ, lại không hiểu và thông cảm cho vợ. Áp lực từ phía gia đình anh P không giải quyết được. Mặc dù đã nhiều lần giải thích, hòa giải, nhưng anh P không hợp tác, tỏ ta bất mãn, buông xuôi, xúc phạm chị, không hỏi thăm và chăm sóc con. Cuộc sống chung của vợ chồng không được cải thiện, chị T đã ly thân chồng được ba năm. Nay xét thấy không thể dựa dẫm vào chồng, tình cảm đã thật sự không còn, không thể hàn gắn. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho ly hôn anh P.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, anh chị sinh được một con chung: Cháu Nguyễn Đình Q, sinh ngày 24/9/2017. Hiện cháu đang được chị T chăm sóc, giáo dục. Nếu ly hôn, chị đề nghị được quyền nuôi cháu đến khi cháu đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết .
Cuối cùng, nguyên đơn đề nghị HĐXX xem xét cho chị được ly hôn anh Nguyễn Đình P, được nuôi con chung, không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Bị đơn, anh Nguyễn Đình P mặc dù được Tòa án và chính quyền địa phương nhiều lần đến nhà gặp và tống đạt văn bản tố tụng. Nhưng sau khi nhận các văn bản tố tụng của Tòa án, đều không ký nhận và tỏ thái độ bất hợp tác không giải thích lý do. Tòa án đã tiến hành lập nhiều văn bản về việc không chấp hành Giấy triệu tập, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và các văn bản tố tụng khác làm căn cứ giải quyết vụ án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện VH phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng trong thụ lý, giải quyết vụ án thực hiện đúng quy định của pháp luật. Xét thấy, vợ chồng chị T và anh P tự nguyện tìm hiểu và kết hôn đúng quy định của pháp luật, nhưng quá trình chung sống nảy sinh nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn, trầm trọng không thể hòa giải. Quá trình giải quyết vụ án, mặc dù được triệu tập nhiều lần, nhưng bị đơn, anh Nguyễn Đình P không hợp tác mà không nói rõ lý do. Đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận đơn khởi kiện, xử cho chị T được ly hôn anh P, được nuôi con chung và chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hương T và anh Nguyễn Đình P tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vì bất đồng quan điểm, không chiu được áp lực từ gia đình, thường xuyên xúc phạm nhau. Tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, cần chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Lê Thị Hương T.
Về con chung: Anh chị có một con chung, cháu Nguyễn Đình Q, sinh ngày 24/9/2017. Hiện cháu đang ở với chị T. Anh P không quan tâm, thăm nom, chăm sóc con. Do vậy, để tạo điều kiện tốt nhất cho con, cần chấp nhận đề nghị của chị T, giao cháu Nguyễn Đình Q cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi, không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn, chị Lê Thị Hương T khởi kiện phải chịu án phí lý hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, khoản 4 điều 147 BLTTDS, khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 56; điều 57; điều 58; khoản 1, 2 điều 81; khoản 1, 3 điều 82; điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 điều 25, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị Hương T được ly hôn anh Nguyễn Đình P.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đình Q, sinh ngày 24/9/2017 cho chị Lê Thị Hương T chăm sóc giáo dục, đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đình P không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị T, nhưng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con, không ai có quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không đặt vấn đề xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Lê Thị Hương T chịu án phí xin ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào dự phí xin ly hôn là 300.000 đồng đã nộp, tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004494 ngày 24/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện VH.
5. Về quyền kháng cáo:Nguyên đơn, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án niêm yết công khai bản án. Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - chủ tọa
Hội thẩm nhân dân Tráng A Lứ
Nguyễn Đăng Quang
Mùi Văn Huấn
| Nơi nhận: - TAT; - VKS VH; - THADS; - Các đương sự; - UBND xã; - Lưu HS; - Lưu VP. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo: dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1). phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. nào như hướng dẫn tại điểm (1). song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4). sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). uỷ quyền ngày... tháng... năm...). chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. (16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13). (17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14). (18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15). năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). chỉ cư trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú). yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự. pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định. biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Đăng Quang Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định (1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân (2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ (7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viêncủa Tòa án (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) (9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ (11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân (13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì (14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản (15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa (22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống (26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng (28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng (29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có |