- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2021/HNGĐ-ST Ngày 28/5/2021 V/v:“Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢ PRÔNG, TỈNH GIA LAI
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ngô Trung Thực
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Công Chự;
2. Bà Bế Thị Hợi.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Bích Vân – Thư ký Toà án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai.
i diện iện ki m sát nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Sỹ Kiên - Ki m sát viên.
Ngày 28 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 202/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn B, sinh năm: 1993;
Địa chỉ: Làng B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị Phương H, sinh năm: 2001;
Địa chỉ: Tổ dân phố a, thị trấn C, huyện C, tỉnh Gia Lai.
Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong Đơn khởi kiện, Bản tự khai, Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ Nguyên đơn anh Đoàn Văn B trình bày:
Về hôn nhân, anh Đoàn Văn B và chị Đỗ Thị Phương H đi đến hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai ngày 25/4/2019. Quá trình chung sống anh chị không tìm được tiếng nói chung trong việc xây dựng hạnh phúc gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên bất hòa. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không cùng quan đi m sống dẫn đến thường xuyên mâu thuẫn cãi vã lẫn nhau. Sau khi xảy ra mâu thuẫn, chị H đã bỏ về nhà cha mẹ đẻ tại tổ dân phố 1, thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai đ sống từ đó cho đến nay. Thời gian từ khi chị H về nhà cha mẹ đẻ anh B có nhiều lần xuống tìm đ động viên quay về nhưng chị H không đồng ý. Từ đó cho đến nay vợ chồng không còn quan tâm gì đến nhau nữa. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, không th tiếp tục chung sống với nhau nên anh B yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn giữa anh và chị Đỗ Thị Phương H. Về con chung, giữa anh và chị H có 01 con chung là Đoàn Thị Yến L, sinh ngày 12/10/2017. Hiện con chung đang sống cùng anh B và được anh chăm sóc, nuôi dưỡng. Từ khi ly thân đến nay chị H không quan tâm đến con nên anh B yêu cầu Tòa án giải quyết giao con chung là Đoàn Thị Yến Linh, sinh ngày 12/10/2017 cho anh trực tiếp nuôi dưỡng; anh B không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và các khoản nợ chung anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên toà, nguyên đơn anh Đoàn Văn B có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Toà án đã thực hiện việc tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng để triệu tập bị đơn là chị Đỗ Thị Phương H đến làm việc, nhưng chị H không có mặt theo nội dung triệu tập của Tòa án. Do vậy, hồ sơ vụ án không có lời khai của chị H.
Phát bi u quan đi m về ki m sát tuân theo pháp luật, Ki m sát viên cho rằng trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng cần thiết theo quy định của pháp luật; tại phiên tòa Hội đồng xét xử cũng đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng k từ khi bắt đầu phiên tòa cho đến trước khi nghị án; nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ; bị đơn đã thực hiện không đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Về nội dung vụ án, Ki m sát viên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng các điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình. Chấp nhận cho anh Đoàn Văn B ly hôn với chị Đỗ Thị Phương H. Giao con chung Đoàn Thị Yến Linh, sinh ngày 12/10/2017 cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ngoài ra Ki m sát viên còn đề nghị buộc anh B phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Anh Đoàn Văn B yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn giữa anh và chị Đỗ Thị Phương H, ngoài ra anh còn yêu cầu giải quyết việc nuôi con khi ly hôn. Do vậy đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn chị Đỗ Thị Phương H có nơi cư trú đúng như trong đơn khởi kiện của nguyên đơn; Toà án đã cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự cho chị H nhưng chị H vẫn vắng mặt tại phiên tòa không rõ lý do; nguyên đơn anh Đoàn Văn B có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Do vậy Toà án căn c vào tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ đ xét xử vắng mặt các đương sự theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Đoàn Văn B và chị Đỗ Thị Phương H là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa các đương sự có mâu thuẫn dẫn đến vợ, chồng sống ly thân không còn ai quan tâm đến cuộc sống gia đình nữa. Do vậy có căn c xác định hôn nhân giữa anh B và chị H đã mâu thuẫn nghiêm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Hội đồng xét xử căn c vào khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận cho anh B được ly hôn với chị H là có căn c pháp luật.
. Về nuôi con khi ly hôn: Anh Đoàn Văn B và chị Đỗ Thị Phương H có 01 con chung là Đoàn Thị Yến Linh, sinh ngày 12/10/2017. Hiện tại con chung đang sống cùng anh B và được anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, tạo điều kiện cho sự phát tri n B thường. Anh B có công việc ổn định, đủ điều kiện đ trực tiếp nuôi con. Căn c các điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình, giao con chung là Đoàn Thị Yến Linh, sinh ngày 12/10/2017 cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng theo yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp, đồng thời cũng bảo đảm được quyền lợi mọi mặt cho con.
. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh B đã được Tòa án giải thích về quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nhưng vẫn không yêu cầu chị H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nên Tòa án không xem xét.
. Về tài sản chung và các nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn c vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nguyên đơn anh Đoàn Văn B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn c vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đoàn Văn B.
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Đoàn Văn B được ly hôn với chị Đỗ Thị Phương H.
Về nuôi con khi ly hôn:
Giao con chung Đoàn Thị Yến L, sinh ngày 12/10/2017 cho anh Đoàn Văn B trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục k từ khi bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản đ tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, các đương sự có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ ch c theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về án phí sơ thẩm:
Anh Đoàn Văn B phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng phí, lệ phí Tòa án số 0006609 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai. Anh Đoàn Văn B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Prông; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - UBND TT. Chư Prông (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Bế Thị Hợi – Trƣơng Công Chự | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Ngô Trung Thực HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Trung Thực |