vanban.org

Bản án 02/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND tỉnh Phú Yên Tuyên án 03/02/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa chị Trần M với anh Phu K.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa chị Trần M với anh Phu K.
  • Căn cứ chính? Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 03-02-2021
V/v xin ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Quang

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hữu On và bà Nguyễn Thị Bảo

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thục Uyên, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.

Ngày 03 tháng 02 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc “Xin ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 02/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần M, sinh năm 1995; Địa chỉ: khu phố P, phường H, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Phu K, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ontario, Canada. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong hồ sơ, chị Trần Trộng Mến và anh Phu K thống nhất trình bày như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Trần M và anh Phu K tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2015. Vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn thì anh Phu K về lại Canada sinh sống. Sau đó vợ chồng ít liên lạc, nay tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị thuận tình xin ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại phiên tòa sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Trong vụ án xin ly hôn giữa chị Trần M với anh Phu K, hiện tại anh Phu K đang sinh sống tại Ontario, Canada nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 38 Bộ luật tố tụng dân sự.

Anh Phu K và chị Trần M có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 207, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa không tiến hành hòa giải được và tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Trần M và anh Phu K tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên vào năm 2015 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, không thể hàn gắn. Nay tình cảm không còn, cuộc sống hôn nhân không thể tồn tại, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn và bị đơn thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn, bị đơn là có căn cứ. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của chị Trần M thuận tình ly hôn với anh Phu K.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Về án phí: Nguyên đơn Trần M phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30-12-2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn giữa chị Trần M với anh Phu K.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

4. Về án phí: Nguyên đơn Trần M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0006564 ngày 11-11-2020 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Phú Yên.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày đương sự nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.

Cỡ chữ