vanban.org

Bản án 02/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trường, Ý - VTS"
  • Căn cứ chính? luật Tố t ng D n sự HỘ ĐỒNG XÉT XỬ THẢ L ẬN VÀ B Ê Q ẾT NHƯ SA Về điều luật p d ng
TAND H N L NG G ANG
T NH BẮC G ANG
Bản án số: 02 /2021/ DS-ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày 05 tháng 01 Năm 2021
V/v: T/c hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM

TÒA N NH N D N H N L NG G ANG, T NH BẮC G ANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

-Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Gi p uang Huy

- Hội thẩm nhân dân: 1/ ng Trần Thành Đô. 2/ ng Đồng Văn Diện.

-Thư kY phiên tòa: ng Đỗ Ngọc Tĩnh - Thư T a n huyện ạng Giang t nh c Giang

-Đại diện VKS huyện Lạng Giang tham gia phiên toà: à Trần Thị Huệ - Kiểm s t viên trung c p

Trong ngày 5

,tại Tòa án nhân dân huyện ạng Giang,t nh c Giang, xét xử sơ thẩm v n d n sự th lY số 01/2020/TLST-DS ngày

về việc: Tranh ch p hợp đồng vay tài sản; giữa c c đương sự:

-Nguyên đơn: Anh ê Văn T , sinh N 1980 (v ng mặt).

Địa ch : Thôn xã Hương ạc huyện ạng Giang t nh c Giang

-Bị đơn: Anh Phạm Văn Y, sinh N 1985 (v ng mặt).

Địa ch : Thôn 4 xã Hương ạc huyện ạng Giang t nh c Giang

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Hà Thị M, sinh N, sinh N 1982 (v ng mặt).

Địa ch : Thôn xã Hương ạc huyện ạng Giang t nh c Giang

Chị Đoàn Thị N, sinh N 1986 (v ng mặt).

Địa ch : Thôn 4 xã Hương ạc huyện ạng Giang t nh c Giang

NỘ D NG VỤ N:

-Tại đơn đơn khởi kiện đề ngày 14/11/2019 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn anh Lê Văn T trình bày: Anh và anh Phạm Văn Y có quan hệ là người cùng xã Hương ạc và do anh Y cần vay tiền; nên ngày 30/7/2019, anh có cho anh Y vay số tiền là

đ, không tính lãi, m c đích vay để inh doanh, thời hạn trả nợ ngày 30/8/2019; khi vay có viết gi y vay tiền do anh Phạm Văn Y kY vào m c “ ên vay tiền”. Đến hạn trả nợ hông th y anh Y mang tiền đến trả nên anh xuống nhà anh Y để đ i tiền nhiều lần nhưng do anh Y đều không có nhà nên không gặp được. Sau đó anh có hỏi d thì được biết anh Y đã bỏ nhà đi Miền Nam, nhưng hông biết địa ch như thế nào. Anh có điện thoại cho anh Y nhưng anh Y không nghe điện thoại. Nay anh x c định anh Y cố tình chốn trốn chánh hông trả tiền cho anh. Do đó anh yêu cầu T a n giải quyết buộc anh Y và chị N (vợ anh Y) cùng chịu tr ch nhiệm trả anh số tiền vay 100

đ và trả tiền lãi do vi phạm thời hạn trả nợ theo quy định của ph p luật, ể từ ngày 9 9 cho tới nay.

-Tại bản khai ngày 21/02/2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Hà Thị M trình bầy: Ngày 30/7/2019, anh ê Văn T (chồng chị) có cho anh Phạm Văn Y vay số tiền là

đ, không tính lãi, m c đích vay để inh doanh thời hạn trả nợ ngày 30/8/2019, khi vay có viết vay tiền và anh Y kY vào m c “ ên vay” Đến nay anh Y vẫn chưa trả được đồng nào do đó chị yêu cầu anh Y và chị N (vợ anh Y) phải có tr ch nhiệm trả cho anh T số tiền vay này và phải chịu tiền lãi theo quy định của ph p luật. Do công việc bận nên chị đề nghị T a n h a giải và xét xử v ng ở mọi c p Tòa án.

-Tại bản khai ngày 11/6/2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đoàn Thị N trình bày: Chị là vợ của anh Y, hiện chị và các con đang cư trú tại thôn 4 xã Hương ạc. Nay chị được T a n thông b o về việc anh T iện đ i tiền mà anh Y vay của anh T là 100.000.000đ và tiền lãi theo quy dịnh của ph p luật. Nay chị có Y iến như sau: Chị hông được biết việc anh Y vay tiền của anh T như thế nào chi không vay, hông được sử d ng số tiền vay và anh Y cũng hông sử d ng tiền này vào m c đích chung của gia đình, do đó chị hông chịu tr ch nhiệm trả số tiền anh Y đã vay và lãi su t theo yêu cầu của anh T và chị M. Hiên anh Y đã bỏ nhà đi từ th ng 8 9 cho tới nay hông về; hi đi anh Y không nói gì với chị và gia đình và đến nay chị cũng hông biết anh Y đang làm gì và ở đ u. Do chị đi làm Công ty hông ngh được do đó chị đề nghị h a giải và xét xử v ng mặt chị ở mọi c p Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát trình bầy quan điểm tại phiên tòa:

+Về tu n theo ph p luật tố t ng: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Thẩm ph n được ph n công giải quyết đã thực hiện đúng đầy đủ quy định của ph p luật như: X c định đúng quan hệ tranh ch p, thẩm quyền giải quyết tư c ch người tham gia tố t ng giao c c văn bản cho Viện iểm s t c c đương sự đúng quy định ph p luật. Các đương sự như; nguyên đơn những người có quyền lợi nghĩa v liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa v tố t ng của mình. Bị đơn hông thực hiện quyền nghĩa v của mình như hông đến làm việc theo gi y triệu tập của T a án, v ng mặt tại c c phiên họp iểm tra việc tiếp cận công hai tài liệu chứng cứ và h a giải không có lY do. Tại phiên t a: HĐXX đã thực hiện đúng trình tự về phiên t a sơ thẩm; Thư Y thực hiện đúng trình tự quy định tại Điều 5 Điều 39 TTDS; C c đương sự: Nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa v liên quan đều xin v ng mặt tại phiên tòa (có lY do); bị đơn v ng mặt tại các phiên tòa (không có lY do).

+ Về nội dung và yêu cầu giải quyết v án: Ngày 30/7/2019, anh Phạm Văn Y có vay của anh ê Văn T số tiền

đ, không tính lãi m c đích vay là để kinh doanh thời hạn trả nợ ngày 3 8 019, có viết gi y biên nhận vay tiền do anh Y kY vào m c “ ên vay” Đến hạn trả nợ anh Y đã trốn ch nh hông trả tiền cho anh T Như vậy, anh Y đã vi phạm nghĩa v trả nợ, do đó anh T hởi iện yêu cầu anh Y phảit trả cho anh T tiền vay là

đ và tiền lãi theo quy định của ph p luật ể từ ngày 01/9/2019 đến ngày xét xử sơ thẩm là có căn cứ nên đề nghị HĐXX ch p nhận Tuy nhiên, anh T, chị M (vợ anh T) yêu cầu chị N (vợ anh Y) phải cùng liên đới trả cho anh T là không có căn cứ vì chị N m hông vay hông sử d ng tiền vay nên đề nghị HĐXX hông ch p nhận

+ Đề xu t của Kiểm s t viên: Đề nghị p d ng Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 47 ộ luật D n Khoản Điều 37 uật hôn nh n và gia đình Khoản 3 Điều 6 Điều 35 Điều 39 Điều 47 Điều 7 Điều 8 Điều 7 Điều 73 ộ luật Tố t ng D n sự Điều 6 Nghị quyết số 3 6 6 U TV H 4 ngày 3

6 của Ủy ban thường v uốc hội quy định về n phí và lệ phí T a n: Buộc anh Phạm Văn Y trả cho anh ê Văn T tiền vay là 100.000.000đ và tiền lãi là 3 365 đ Tổng số tiền là 3 365 đồng Anh Y phải chịu n phí d n sự sơ thẩm theo quy định ph p luật. Hoàn trả cho anh T số tiền tạm ứng n phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘ ĐỒNG XÉT XỬ

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và Y kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, HĐXX nhận định:

[1] Về quan hệ ph p luật tranh ch p, thẩm quyền giải quyết: X c định đ y là quan hệ tranh ch p về iện đ i tài sản và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án huyện ạng Giang theo quy định ph p luật.

[2] Về thủ t c tố t ng: Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử Thẩm phán, Thư Y đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ t c theo quy định của ph p luật Tại phiên t a; HĐXX Thư Y đã thực hiện đúng quy định về phiên t a sơ thẩm theo quy định của pháp luật C c đương sự: Nguyên đơn, người có quyền lợi nghĩa v liên quan cơ bản đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa v tố t ng của mình theo quy định của ph p luật Tuy nhiên, bị đơn hông thực hiện quyền nghĩa v của mình như: Không đến làm việc theo gi y triệu tập của T a n; v ng mặt tại c c phiên họp iểm tra việc tiếp cận công hai tài liệu chứng cứ và h a giải và c c phiên t a hông có lY do.

[3] Về nội dung và yêu cầu giải quyết v n: Ngày 30/7/2019, anh Y có vay của anh T số tiền

đ, không tính lãi m c đích vay là để inh doanh thời hạn trả nợ ngày 30/8/2019, hi vay có viết gi y biên nhận vay tiền do anh T kY vào m c “ ên cho vay” và anh Y kY vào m c “ ên vay” u trình thực hiện nghĩa v trả nợ: Đến hạn trả nợ anh Y hông trả tiền cho anh T mà c n trốn ch nh Như vậy anh Y đã vi phạm nghĩa v trả nợ. Trong đó; Theo hoản hoản 4 Điều 466 ộ luật D n sự quy định: Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn Khoản 4 quy định: T hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này. Khoản Điều 468 của ộ luật D n sự quy định: T hợp các bên có thỏa thuận về việc trả, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ. Trong đó lãi su t giới hạn tại hoản Điều 468 của ộ luật D n sự quy định: Không được vượt quá 20%/N của khoản tiền vay. Như vậy nay anh T yêu cầu anh Y trả tiền vay gốc là

đ và tiền lãi theo quy định của ph p luật tính từ ngày 01/9 9 cho đến ngày xét xử sơ thẩm 05/01/2021 với lãi su t được tính

đ x 83% x 6 th ng 3 ngày = 3 363 đồng là có căn cứ, nên được ch p nhận. Tuy nhiên, anh T và chị M yêu cầu chị N (vợ anh Y) phải chịu trách nhiệm cùng anh Y thực hiện nghĩa v trả nợ tiền vay gốc và tiền lãi nêu trên là hông có căn cứ. Vì lY do: Gi y vay tiền ngày 30/7/2019 hong có chữ Y của chị N và chị N hảng định hông vay hông được sử d ng tiền vay hông biết việc anh Y vay tiền của anh T Đồng thời x c minh tại địa phương được biết; anh Y v ng mặt tại địa phương từ th ng 8 9 cho tới nay tức là anh Y đi hỏi đại phương ch sau m y ngày hi vay tiền của anh T. Như vậy x c định giao dịch vay tiền vay trên là do cá nhân anh Y với anh T và không sử d ng vào m c đích chung hoặc nhu cầu thiết yếu của gia đình Do đó yêu cầu trên của anh T, chị M hông được HĐXX ch p nhận

[4] Về n phí: Anh Y phải chịu n phí d n sự sơ thẩm theo quy định ph p luật. Hoàn trả anh T tiền tạm ứng n phí đã nộp

[5] Về quyền h ng c o: Các đương sự có quyền h ng c o bản n theo quy định của ph p luật

Vì c c lẽ trên:

Q ẾT ĐỊNH:

Áp d ng Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 47 ộ luật D n . Khoản Điều 37 uật hôn nh n và gia đình. Khoản 3 Điều 6 Điều 35 Điều 39 Điều 47 Điều 7 Điều 8 Điều 7 Điều 73 ộ luật Tố t ng D n sự. Điều 6 Nghị quyết số 3 6 6 U TV H 4 ngày 3

6 của Ủy ban thường v uốc hội quy định về n phí và lệ phí T a n Xử:

1/Về nghĩa v trả nợ: uộc anh Phạm Văn Y trả cho anh ê Văn T số tiền vay là 100.000.000 đồng và tiền lãi là 3 365.000 đồng Tổng là 113.365.000 đồng

2/Về n phí: Anh Phạm Văn Y chịu 5 668 5 đồng n phí d n sự sơ thẩm Hoàn trả cho anh ê Văn T số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng n phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng n phí lệ phí T a n số AA 9

94 ngày 7

9 tại Chi c c Thi hành n d n sự huyện ạng Giang

3/Về quyền h n c o: C c đương sự có mặt được quyền h ng c o bản n trong thời hạn 5 ngày ể từ ngày tuyên n C c đương sự v ng mặt được quyền h ng cáo trong thời hạn 5 ngày ể từ ngày được giao bản n hoặc được niêm yết công khai bản n theo quy định của ph p luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n cho đến hi thi hành xong t t cả c c hoản tiền hàng th ng bên phải thi hành n c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành theo mức lãi su t quy định tại hoản Điều 468 ộ luật d n sự

T hợp bản n quyết định được thi hành theo quy định tại Điều uật Thi hành n d n sự thì người được thi hành n d n sự người phải thi hành n d n sự có quyền thoả thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 uật Thi hành n d n sự Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 3 uật Thi hành n d n sự C C HỘ THẨM NH N D N THẨM PH N - CHỦ TỌA PH ÊN TÒA

t/m héi ®ång xÐt xö N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n-Chñ to¹ phiªn toµ

- VKS huyện Lạng Giang;

- THADS huyện Lạng Giang.

- Các đương sự, lưu hồ sơ.

Giáp Quang Huy

TAND HUYỆN LẠNG GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM

TỈNH BẮC GIANG

ĐỘC LẬP - T D - H NH PH C

B ÊN BẢN THẢ L ẬN

Hôm nay vào hồi 9 giờ 3 phút ngày 5

tại: Ph ng nghị n T a n nh n d n huyện ạng Giang t nh c Giang

* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên t a: Ông Giáp Quang Huy.

- Hội thẩm nh n d n: ng Trần Thành Đô

ng Đồng Văn Diện

Tiến hành thảo luận về v n d n sự th lY số 01/2020/TLST-DS ngày

về việc: Tranh ch p hợp đồng vay tài sản

Căn cứ vào Điều 64 ộ luật Tố t ng D n sự

HỘ ĐỒNG XÉT XỬ THẢ L ẬN VÀ B Ê Q ẾT NHƯ SA

Về điều luật p d ng: Áp d ng Điều 463; Điều 466; Điều 468; Điều 47 ộ luật D n . Khoản Điều 37 uật hôn nh n và gia đình Khoản 3 Điều 6 Điều 35 Điều 39 Điều 47 Điều 7 Điều 8 Điều 7 Điều 73 ộ luật Tố t ng D n sự. Điều 6 Nghị quyết số 3 6 6 U TV H 4 ngày 3

6 của Ủy ban thường v uốc hội quy định về n phí và lệ phí T a n

-Kết quả biểu quyết: 3 3

2 Về nghĩa v trả nợ: uộc anh Phạm Văn Y trả cho anh ê Văn T số tiền vay là 100.00

đồng và tiền lãi là 3 365.000 đồng Tổng là 113.365.000 đồng

-Kết quả biểu quyết: 3 3

3/Về n phí: Anh Phạm Văn Y chịu 5 668 5 đồng n phí d n sự sơ thẩm Hoàn trả cho anh ê Văn T số tiền 5

đồng tạm ứng n phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng n phí lệ phí T a n số AA 9

94 ngày 7

9 tại Chi c c Thi hành n d n sự huyện ạng Giang.

-Kết quả biểu quyết: 3 3

4 Về quyền h n c o: C c đương sự có mặt được quyền h ng c o bản n trong thời hạn 5 ngày ể từ ngày tuyên n C c đương sự v ng mặt được quyền h ng cáo trong thời hạn 5 ngày ể từ ngày được giao bản n hoặc được niêm yết công khai bản n theo quy định của ph p luật.

-Kết quả biểu quyết: 3 3

5 C c nội dung h c: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n cho đến hi thi hành xong t t cả c c hoản tiền hàng th ng bên phải thi hành n c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành theo mức lãi su t quy định tại hoản Điều 468 ộ luật d n sự

T hợp bản n quyết định được thi hành theo quy định tại Điều uật Thi hành n d n sự thì người được thi hành n d n sự người phải thi hành n d n sự có quyền thoả thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 7, 7a, 7b và Điều 9 uật Thi hành n d n sự Thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 3 uật Thi hành n d n sự

-Kết quả biểu quyết: 3 3

CÁC HỘ THẨM NH N D N

THẨM PH N - CHỦ T PH ÊN T À

Cỡ chữ