vanban.org

Bản án 02/2020/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, khoản 2

; khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Ng yêu cầu công ty TX trả nợ tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, khoản 2
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02 /2020/KDTM-ST
Ngày: 21/7/2020
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Lê Văn Ký

2/ Bà Nguyễn Thị Liên

Thư k ý phiên tòa: Ông Đỗ Ngọc Nhạn

- Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện V iện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Ông Phạm Xuân Thảnh - Kiểm sát vi ên

Ngày 21 tháng 7 năm 2020, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số

: 02/2020/TLST - KDTM ngày 09 tháng 3 năm 2020 về tranh chấp: Hợp đồng

tín dụng . Theo Quyết định đ ưa vụ án ra xét xử số

: 03/2020/QĐXXST - KDTM ngày 09 tháng 6 năm 2020, giữa các đương s ự:

1. Nguyên đơ n: Ngân hàng Ng

Đị a chỉ : Số 02 Láng H, phư ờng Th, quậ n B, TP. Hà Nội.

Ngư ời đại diện theo ph áp luật: Ông Trịnh Ngọc Kh - Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Ngư ời đại diện the o ủy quyền: Ông Phạm Anh T - Giám đốc Ngân hàng Ng - Chi nhánh huyện H - Bắc Thanh Hóa. (Theo giấy ủy quyền số 510/QĐ-HĐTV-PC ngày 19/6/2014).

2. Bị đơ n: Công ty TX

Địa chỉ: Tiểu khu 5, thị trấn H , huyện H , tỉnh Thanh Hóa .

Ngư ời đại diện theo pháp luật: Ông

Nguyễn Tất Th - Sinh năm 1971

Chỗ ở hiện tại

: Lô BT 73 MB 1876, phư ờng Đ , thành phố T , tỉnh Thanh Hóa

- Là: Giám đốc công ty.

Tại phi ên tòa có mặt ông T; vắng mặt ông Th.

NỘI DUNG VỤ ÁN :

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 17/12/2019 cũng nh ư trong quá trình giải quyết vụ án và tại phi ên tòa, đại diện nguyên đơn ông Phạm Anh T trình bày:

Công ty TX có địa chỉ trụ sở:

tiểu khu 5, thị trấn H à Trung, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa là khách hàng vay vốn tại Ngân h àng Ng, chi nhánh huyện H à Trung tỉnh Thanh Hóa (Nay l à Agribank chi nhánh huyện H à Trung, Bắc Thanh Hóa).

Ngày 19/5/2006 Agribank chi nhánh huyện H , Bắc Thanh Hóa v à Công ty TX đã ký hợp đồng tín dụng số: CT5105/HĐTD,

theo đó Agribank chi nhánh huyện Hà Trung, Bắc Thanh Hóa đồng ý cho C ông ty TX vay vốn với hạn mức cho vay l

à 1.800.000.000đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng chẵn), thời hạn hạn mức l

à 12 tháng kể từ ng ày ký hợp đồng, mục đích cho vay để xây dựng các công tr

ình giao thông thủy lợi.

Trên cơ s ở H ợp đồng tín dụng, C

ông ty TX lập giấy đề nghị vay vốn

và giấy nhận nợ vay ng ày 19/5/2006 với số tiền 1.800.000.000đ (Một tỷ tám trăm triệu đồng) t hời hạn trả nợ cuối c

ùng ngày 20/4/2007, lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm nhận nợ l à 1,1%/tháng, lãi suất nợ quá hạn l à 1,65%/tháng, mục đích sử dụng tiền vay l à xây dựng công tr ình bản trắc v à kè bãi biển Ho àng gia.

Từ ng ày 10/8/2007 đến ng ày 27/01/2011 Công ty TX đã thực hiện trả nợ gốc

07 (bảy) lần, số tiền đ

ã trả gốc là 829.500.000đồng (Tám trăm hai mươi chín tri ệu năm trăm ngàn đồng).

Từ ng ày nhận nợ (19/5/2006) đến nay C ông ty TX chưa tr ả khoản tiền l ãi (trong hạn v à quá hạn) của khoản nợ tr

ên cho Agribank (do Công ty có nợ quá hạn nên đề nghị thu gốc tr ư ớc thu lãi sau). Theo hợp đồng tín dụng v

à giấy nhận nợ ngày 19/5/2006 ngày trả nợ cuối c

ùng là ngày 20/4/2007. Do Công ty TX không trả hết nợ n ên từ ng ày 21/4/2007 số tiền nợ chuyển sang nợ quá hạn (vi phạm Điều 2 của Hợp đồng tín dụng) v

à đư ợc tính theo l ãi suất quá hạn.

Tính đến nay l à ngày 21/7/2020 Công ty TX còn nợ các khoản nh ư sau: Ti ền nợ gốc: 970.500.000đồng; tiền nợ l

ãi trong hạn (từ ng ày 19/5/2006 đến ngày 20/4/2007) là: 221.760.000đồng; tiền nợ l

ãi quá hạ n (từ ng ày 21/4/2007 đến ng ày 21/7/2020) là: 2.949.134.925đồng. Tổng cộng l

à: 4.141.394.925đồng.

Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ theo

hợp đồng tín dụng số: CT5105/HĐTD ngày 19/05/2006 Công ty TX dùng tài sản bảo l ãnh là quyền sử dụng đất v

à tài sản gắn liền với đất của ông Nguyễn Tất Th

để bảo l ãnh và tài sản của C ông ty TX là máy móc thiết bị để cam kết thực hiện nghĩa vụ bảo đảm, cụ thể:

- Hợp đồng bảo l

ãnh là quyền sử dụng đất v

à tài sản gắn liền với đất số CT5105 ngày 17/03/2006 đư ợc Ủy ban nhân dân thị trấn H

à Trung huyện H à Trung tỉnh Thanh Hóa chứng nhận đăng ký bảo l ãnh ngày 10/5/2006, theo đó ông Nguyễn Tất Th cam kết d ùng 02 (Hai) tài sản l à 02 (Hai) quyền sử dụng đất v

à tài sản gắ n liền với đất để bảo l

ãnh cho Công ty TX vay vốn, giá trị t ài sản khi ký hợp đồng bảo lãnh đư ợc hai b ên xác định l à 800.000.000đồng phạm vi đ ư ợc bảo đảm l à 540.000.000đồng (Năm trăm bốn m ươi tri ệu đồng).

Trên cơ s ở thông báo và yêu cầu c ủa N gân hàng, bên bảo l ãnh đã thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho C

ông ty TX để rút t ài sản bảo đảm t ương ứng m à các bên đã ký. Sau khi thực hiện xử lý t

ài sản thế chấp bảo đảm cho khoản tiền ký cam kết, ngày 28/5/2010 hai bên tiến h ành bàn giao tài sản bảo đảm. N ên đối v ới t ài sản bảo đả m này đã đư ợc sử lý n ên không yêu cầu T òa án giải quyết.

- Ngoài ra để đ ư ợc vay vốn không đảm bảo bằng t

ài sản theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Thủ t ư ớng C hính phủ về đảm bảo tiền v

ay của các tổ chức

tín dụng v à Thông tư 06/TT -NHNN ngày 04/04/2000 của Thống đốc Ngân h àng nhà nư ớ c Việt Nam h ư ớng dẫn thực hiện N

ghị định 178/1999/NĐ - CP ngày 29/12/1999 của Thủ t ư ớng C hính phủ về đảm bảo tiền vay

của các tổ chức tín dụng C ông ty TX còn cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng các t

ài sản l à máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh do

anh và thi công công trình của Công ty giá trị 1.505.000.000đồng (M ột tỷ năm trăm linh năm triệu đồng) để

đảm bảo cho khoản vay n êu trên gồm: TT

Tên tài sản

Số l ư ợng

Giá trị (Đồng) 1 Máy đào Hitachi

1

357.143.000 2 Máy ủi Kobekosk

1

123.810.000 3 Máy xúc nhật

1

380.952.000 4 Xe ô tô tự đổ

1

148.000.000 5 Xe ô tô con

1

586.936.000 6 Máy trộn b ê tông

6

102.000.000 7 Dàn máy vi tính

28

140.000.000 Tổng cộng

39

1.505.000.000

Các tài sản tr ên đều thuộc nhóm t ài sản phục vụ cho thi công công tr

ình nên Công ty TX không thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu, không đủ điều kiện l

àm hồ sơ th ế chấp theo quy định n ên chỉ đ ư ợc d ùng là tài sản cam kết thực hiện biện

pháp bảo đảm bằng t ài sản khi C ông ty không trả đ ư ợc nợ v à đã đư ợc UBND thị trấn huyện H à Trung, tỉnh Than h Hóa xác nhận ng ày 10/5/2006. Do không phải l à tài sản thế chấp, n ên chúng tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nay Agribank đề nghị Tòa án huyện H à Trung tuyên buộc nh ư sau:

1. Buộc Công ty TX phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ

cho Agribank toàn bộ số tiền tính đến hết ng ày 21/7/2020 là: 4.141.394.925đồng . Trong đó gồm:

- Nợ gốc: 970.500.000đồng.

- Nợ l ãi trong hạn: 221.760.000đồng .

- Nợ l ãi quá hạn: 2.949.134.925đồng .

2. Buộc Công ty TX phải tiếp tục trả l

ãi phát sinh theo mức l ãi suất thỏa thuận tại đồng tín dụng số: CT5105/HĐTD ng

ày 19/05/2006 và giấy nhận nợ ng ày 19/5/2007, kể từ ng ày tiếp theo của ng ày Tòa án ra bản án/quyết định cho đ ến ng ày thực tế Công ty TX trả hết nợ

gốc cho Agribank.

* Đối với đại diện Công ty TX, Tòa án đã giao thông báo thụ lý vụ án v à nhiều lần triệu tập đến l

àm việc nh ưng ông Nguyễn Tất Th là Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc công t y đều không có mặt. N ên không có ý kiến nguyện vọng của Công ty.

Tại phi ên tòa đại diện Viện kiểm sát tham gia phi

ên tòa đã phát biểu về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử: Trong quá tr

ình từ khi thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán đ

ư ợc phân công và Hội đồng xét xử, th

ư k ý phiên tòa đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, T

òa án thụ lý đúng thẩm quyền xác định đúng t ư cách pháp l ý của những ng ư ời tham gia tố tụng, quan hệ pháp luật tranh chấp. Căn cứ quy định của pháp

luật, t ài liệu chứng c ứ có trong hồ s ơ v ụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu khởi kiện của nguy

ên đơn và buộc Công ty TX phải trả to àn bộ số tiền cho Ngân h

àng.

Tại phi ên tòa hôm nay đại diện nguy ên đơn gi ữ nguy ên toàn bộ y êu cầu, các bên không thỏa thuận với nhau về giải quyết to

àn bộ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng

: Bị đ ơn là Công ty TX, ngư ời đại diện theo pháp luật không có mặt tại phi ên tòa, Tòa án đã tiến h ành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo đúng thủ tục v à phiên tòa cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS xét xử

vắng mặt Công ty TX.

[2] Về quan hệ pháp luật:

Theo hợp đồng tín dụng đ

ư ợc ký kết giữa Ngân hàng Ng với Công ty TX với mục đích bổ sung vốn xây dựng các công tr

ình giao thông thủy lợi . Hợp đồng đ ư ợc ký kết giữa các b

ên hoàn toàn tự nguyện, đều có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận, do vậy khi phát sinh tranh chấp Tòa án nhân dân huyện H à Trung giải quyết l à theo đúng thẩm quyền (khoản 1 Điều 30; điểm b kho ản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự).

[3]. Về nội dung: Hợp đồng vay vốn đ

ư ợc các b ên ký kết theo đúng quy định của pháp luật, nội dung các điều khoản cam kết trong hợp đồng ph

ù hợp với chức năng, nhiệm vụ v à khả năng của các b ên đư ợc pháp luật cho phép.

Sau khi nhận tiền vay, Công ty TX không trả số tiền nợ theo thỏa thuận,

nhiều lần Agribank có văn bản đ òi nợ nh ưng Công ty TX vẫn không trả hết nợ

cho Agribank. Nên Agribank yêu cầu giải quyết l à đúng pháp luật.

Tại công văn số 257/CV -ĐKKD ngày 09/10/2019 của Ph òng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch v

à đầu t ư t ỉnh Thanh Hóa cho biết, Công ty TX đang hoạt động , chưa đăng k ý giải thể , tạm ngừng hoạt động với c

ơ quan đăng k ý kinh doanh. Hiện tại ch ưa đăng k ý hoạt động đối với chi nhán

h, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại c ơ quan đăng k ý kinh doanh (BL 71).

[4]. Xét yêu cầu khởi kiện:

Quá trình thực hiện hợp đồng v

à số tiền vay: Trên cơ s ở giấy đề nghị vay vốn,

Công ty TX đã đư ợc N gân hàng Agribank cho vay 1.800.000.000đồng , đư ợc giải ngân

01 lần, thể hiện tại

giấy nhận nợ

ngày 19/5/2006 kèm theo hợp đồng tín dụng

, hạn trả nợ cuối c

ùng ngày 20/4/2007. Mức lãi suất trong hạn 1,1%/tháng, mức l

ãi suất quá hạn l à 1,65%/tháng là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về thực hiện hợp đồng v

à số tiền phải trả:

Theo hợp đồng, giấy nhận nợ v

à bảng k ê tính lãi, Công ty TX đã trả nợ từ ngày 10/8/2007 đến ng ày 27/01/2011 đư ợc l à: Tiền nợ gốc

: 829.500.000đồng , tiền lãi trong hạn : 0 đồng, l ãi quá hạn : 0 đồng.

Theo điều 2 HĐTD bên vay trả l ãi tính từ ng ày vay đến ng ày trả nợ hoặc trả

lãi tiền vay c ùng với kỳ trả nợ gốc. L

ãi xuất quá hạn l à khi đến kỳ trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay nếu b ên vay không trả đúng hạn gốc, l ãi thì sẽ chuyển to àn bộ số d ư n ợ sang nợ quá hạn

. Như vậy bắt đầu từ ng

ày 21/4/2007 (theo giấy nhận nợ , ngày trả nợ cuối c

ùng 20/4/2007) Công ty TX đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ

, do vậy thời điểm tính l ãi quá hạn cũng đ ư ợc tính từ ng ày tiếp theo vi phạm 21/4/2007.

Đến nay Công ty TX còn nợ gồm : Nợ gốc: 970.500.000đồng , Nợ l ãi trong hạn: 221.760.000đồng , Nợ l ãi quá hạn: 2.949.134.925đồng . Tổng cộng: 4.141.394.925đồng . HĐXX thấy rằng:

- Đối với số tiền nợ gốc do

Công ty TX đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ

, quá trình trả nợ gốc

Công ty đã trả đ ư ợc 829.500.000đồng (từ ng ày 10/8/2007 đến ng ày 27/01/2011) hiện nay c òn nợ 970.500.000đồng , Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, lập bi ên bản l àm việc nh ưng Công ty không trả n ên cần buộc Công ty TX phải trả số tiền nợ gốc

còn lại l à 970.500.000đồng .

- Đối với số tiền nợ l

ãi thì thấy rằng, bên vay trả l ãi tính từ ng ày vay đến ng ày trả nợ hoặc trả l

ãi tiền vay c ùng với kỳ trả nợ gốc. L

ãi xuất quá hạn l à khi đến kỳ trả nợ hoặc kết thúc thời hạn cho vay nếu b

ên vay không trả đúng hạn gốc, l ãi thì sẽ chuyển toàn bộ số d ư n ợ sang nợ quá hạn

.

Đối với l ãi trong hạn: Theo giấy nhận nợ ng ày 19/5/2006 Công ty TX nhận tiền vay 1.800.000.000đồng, hạn trả nợ cuối c

ùng ngày 20/4/2007. Do vậy thời gian này đư ợc tính l à lãi trong hạn với mức l

ãi suất 1,1%/tháng, nhưng trong thời gian này Công ty không trả đ ư ợc khoản tiền l ãi trong hạn n ào. Tính từ ng ày 19/5/2006 đến ng ày 20/4/207 số tiền l ãi trong hạn l à: 221.760.000đồng (336 ng ày x 1,1% x 1.800.000.000đồng).

Đối với l ãi quá hạn: Theo hợp đồng nếu quá hạn, mức l

ãi suất bằng 1,65%/tháng. Do đã quá hạn theo giấy nhận nợ n ên vào 21/4/2007 là ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ

vì không trả đủ số tiền,

nên đã phát sinh lãi quá hạn từ 2 1/4/2007, do Công ty đã trả từ ng ày 10/8/2007 đến ng ày 27/01/2011 đư ợc số tiền gốc l

à: 829.500.000đồng , nên số tiền l ãi quá hạn cũng đ ư ợc tính theo số tiền nợ gốc c

òn lại theo từng thời điểm

mà Công ty trả n ợ gốc. Tính từ ng

ày 21/4/2007 đến 21 /7/2020 Công ty còn nợ số tiền l

ãi quá hạn là: 2.949.134.925đồng .

Tổng cộng, Công ty TX còn nợ là: 4.141.394.925đồng ; trong đó nợ tiền gốc: 970.500.000đồng , Nợ l ãi trong hạn: 221.760.000đồng , Nợ l ãi quá hạn: 2.949.134.925đồng .

Như v ậy , tính đến nay ngày 21/7/2020 Công ty TX còn nợ số tiền l

à: 4.141.394.925đồng theo hợp đồng tín dụng số

CT 5105/HĐTD ngày 19/5/2006 và giấy nhận nợ ng ày 19/5/2006. Xét thấy , đây là yêu cầu thực tế v

à phù hợp với thỏa thuận đ ã ký kết giữa các b ên, phù hợp với pháp luật n

ên chấp nhận y êu cầu v à buộc Công ty TX phải thanh toán cho Ngân h àng toàn bộ khoản tiền

trên.

Đối với t ài sản thế chấp

và tài sản bảo đảm : Đã đư ợc xử lý v à Ngân hàng không yêu cầu giải quyết. N ên HĐXX không xem xét.

Về án phí: To àn bộ y êu cầu của nguy ên đơn đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn là Công ty TX phải chịu to àn bộ án phí KDTM s ơ th ẩm là: 112.141.394đ.

Ngân hàng Agribank không phải chịu án phí v à đư ợc nhận lại số tiền tạm ứng

án phí đã nộp l à: 56.024.000đ.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 463, 466 Bộ luật dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, khoản 2

Điều 95 Luật các T ổ chức tín dụng

; khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35,

điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228,

Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Điều 6, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T

òa án.

Xử :

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của

Ngân hàng Ng.

Buộc Công ty TX phải trả cho Ngân hàng Ng số tiền nợ

đến ngày 21/7/2020 (ngày xét xử s ơ th ẩm) là: 4.141.394.925đồng ; Trong đó tiền nợ tiền

gốc: 970.500.000đồng , Nợ l ãi trong hạn: 221.760.000đồng , Nợ l ãi quá hạn: 2.949.134.925đồng .

Công ty TX tiếp tục phải

chịu tiền lãi phát sinh kể từ ng ày 22/7/2020 đối với khoản nợ gốc c

òn lại cho đến khi thanh toán xong khoản nợ

gốc, theo mức l ãi xuất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số

CT 5105/HĐTD ngày 19/5/2006 và giấy nhận nợ ng ày 19/5/2006.

2. Về án phí:

- Công ty TX phải chịu tiền án phí

kinh doanh thương m ại sơ th ẩm l à: 112.141.394đồng .

- Trả lại cho Ngâ n hàng Ng số tiền tạm ứng án phí đ

ã nộp l à 56.024.000đồng theo biên lai thu số 000 9080 ngày 06/3/2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá.

Trư ờng hợp bản án, đ

ư ợc thi h ành theo quy định tạ i Điều 2 luật thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo : Các đương s ự có quyền kháng cáo trong hạn 15

ngày, đối với nguy ên đơn k ể từ ng ày tuyên án sơ th ẩm ; đối với bị đ ơn k ể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ni êm yết.

Cỡ chữ