vanban.org

Bản án 02/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về hôn nhân: Không công nhậ n quan hệ giữ a chị Trầ n Kim C và a nh Nguyễ n Ngọc T là vợ chồng. Về con chung: Công nhậ n sự tự nguyệ n thỏ a thuậ n củ a chị Trần Kim C và anh Nguyễ n Ngọ c T: Giao cháu Trầ n Nhã V , sinh ngà y 21.9.2018 cho chị Trần Kim C trực tiếp trông nôm,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim C - Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2020/HNGĐ - ST
Ngày 07 - 01 – 2020
V/v Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễ n Văn Sol

Ông Nguyễ n Văn Mầ m

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Hoà ng Vui - Thư ký Tòa án nhân dân huyệ n C.

Trong ngày 07 tháng 01 năm 2020 tại Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công kH vụ án thụ lý số: 511/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp Ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 392/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trầ n Kim C, sinh năm 1998 (Có mặt)

Địa chỉ cư trú : Ấp T, xã P, huyệ n P, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Nguyễ n Ngọc T, sinh năm 1999 (Có mặt)

Địa chỉ cư trú : Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

- Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan:

Bà Cao Bé H, sinh năm 1963 (Có mặt)

Địa chỉ cư trú : Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 02 tháng 12 năm 2019 và tại các lời khai tại Tòa án chị Trầ n Kim C (Nguyên đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh T chung số ng như vợ chồ ng từ ngày 16 tháng 9 năm 2017 nhưng không có đăng ký kết hôn. Đế n đầ u năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và số ng ly thân đế n nay . Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cách sống, gia đì nh hai bên đã hà n gắ n nhiề u lầ n nhưng không có kết quả. Chị yêu cầu ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị và anh T có con chung là cháu Trần Nhã V , sinh ngà y 21.9.2018, hiệ n đang số ng vớ i chị . Sau khi ly hôn, chị yêu cầu nuôi cháu Trần Nhã V và không yêu cầu anh T cấ p dưỡ ng nuôi con.

Về tài sản chung : Chị và anh T có 01(Mộ t) lượ ng và ng 24k cha mẹ chồ ng cho trong ngày cướ i, mẹ chồng là bà Cao Bé H đang quả n lý . Hiệ n chị xin rú t lạ i toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung là 01(Mộ t) lượ ng và ng 24k do đã tự thỏa thuận đượ c vớ i anh T và bà H nên không yêu cầ u giả i quyế t.

Về nợ chung : Chị và anh T không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

Theo các lời khai tại Tòa án, anh Nguyễ n Ngọc T (Bị đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Anh và chị C chung số ng như vợ chồ ng từ ngà y 16 tháng 9 năm 2017 nhưng không có tiế n hà nh đăng ký kết hôn. Đế n đầ u năm 2018 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và số ng ly thân đế n nay , do bất đồng quan điểm trong cá ch số ng, không hợ p nhau trong cuộ c số ng hà ng ngà y , gia đì nh hai bên đã hà n gắ n nhiề u lầ n nhưng không có kế t quả . Nay anh đồ ng ý ly hôn với chị C.

Về con chung: Anh và chị C có con chung là chá u Trầ n Nhã V , sinh ngà y 21.9.2018, hiệ n đang số ng vớ i chị C. Sau khi ly hôn, anh đồng ý giao cháu Trần Nhã V cho chị C tiế p tụ c nuôi dưỡ ng và anh không cấ p dưỡ ng nuôi con.

Về tà i sả n chung : Anh và chị C có tài sản chung do cha mẹ cho trong ngày cướ i là 01(Mộ t) lượ ng và ng 24k, mẹ anh là bà H đang quả n lý . Việ c chị C xin rú t lại yêu cầu chia đôi 01(Mộ t) lượ ng và ng 24k thì anh đồ ng ý . Hiệ n anh và chị C đã tự thỏ a thuậ n về tà i sả n chung nên không yêu cầ u giả i quyế t.

Về nợ chung : Anh và chị C không có nợ chung nên không yêu cầu giải

quyết.

Theo các lời k hai tại Tòa án, bà Cao Bé H (Ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan) trình bày:

Bà đang quản lý tài sản chung của anh T và chị C là 01(Mộ t) lượ ng vàng 24k.Việ c chị C xin rú t lạ i yêu cầ u chia tài sản chung là 01(Mộ t) lượ ng và ng 24k thì bà đồng ý . Do bà , chị C và anh T đã tự thỏ a thuậ n đượ c vớ i nhau nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t. Đồng thời, trong vụ á n tranh chấ p giữ a chị C và anh T thì bà không có ý kiế n và không có yêu cầ u gì.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Tòa án nhận định:

[1] Tranh chấp giữa chị C và anh T là tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh T có địa chỉ cư trú tại ấ p A , xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau. Do đó, Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nhận định của Tòa án về nội dung tranh chấp của vụ án:

Veà hoân nhaân: Chị C và anh T chung số ng như vợ chồ ng từ ngày 16 tháng 9 năm 2017 nhưng không có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân không có giá trị pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đì nh thì chị C có quyền yêu cầu giải quyết việc ly hôn . Yêu cầu của chị C đã được Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý giải quyết vụ án Tòa án nhân dân huyện C, tiến hành hòa giải tại Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình . Chị C và anh T có ý kiến đồng ý ly hôn nhưng do chị C và anh T không có đăng ký kế t hôn nên Tòa án căn cứ vào Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Hội đồng xét xử xét thấy, chị C và anh T không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật vì vậy mối quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh T không có giá trị pháp lý. Tòa án căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình không công nhận quan hệ giữ a chị C và anh T là vợ chồng.

Về con chung: Chị C và anh T có con chung là cháu Trần Nhã V , sinh ngà y 21.9.2018, hiệ n đang số ng vớ i chị C. Chị C yêu cầ u nuôi dưỡ ng chá u V, phía anh T cũng đồng ý giao con chung cho chị C tiế p tụ c nuôi dưỡ ng. Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y, cháu V đang sống với chị C đã ổ n đị nh, dướ i 36 tháng tuổi cần sự quan tâm chăm só c củ a ngườ i mẹ , hơn nữ a anh T cũng đồng ý giao cháu V cho chị C nuôi dưỡ ng. Xét thấy sự thỏa thuận về con chung của chị C và anh T là tự nguyện phù hợ p quy đị nh phá p luậ t nên Hội đồng xét xử công nhậ n sự tự nguyệ n thỏ a thuậ n của chị C và anh T: Giao chá u Trầ n Nhã V cho chị C tiế p tụ c nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điề u 81 Luậ t hôn nhân và gia đì nh.

Về cấ p dưỡ ng nuôi con: Chị C không yêu cầ u anh T cấ p dưỡ ng nuôi con nên không đặ t ra xem xé t.

Về tài sản chung: Tại đơn khởi kiện chị C có yêu cầu chia tài sản chung là 01(Mộ t) lượ ng và ng 24k, do bà Cao Bé H đang quả n lý . Ngày 23 tháng 12 năm 2019 và tại phiên tòa chị C xin rú t lạ i toà n bộ yêu cầ u chia tài sản chung là 01 lượ ng và ng 24k do chị , anh T và bà H đã tự thỏ a thuậ n đượ c vớ i nhau nên không yêu cầ u giả i quyế t . Phía anh T và bà H không có yêu cầ u gì về tà i sả n chung và thố ng nhấ t việ c chị C rút lại đơn yêu cầu chia tài sả n chung. Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử đì nh chỉ yêu cầ u củ a chị C về việ c chia tài sản chung là 01(Mộ t) lượ ng và ng 24k.

Về nợ chung: Chị C và anh T thố ng nhấ t không có nên không yêu cầu giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị C phải nộp án phí số tiền là 300.000 đồng theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì caùc leõ treân;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Các điều 28; 35; 39; 147, 207, 217, 218, 220, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Các điều 09, 14, 51, 53, 54, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Về hôn nhân: Không công nhậ n quan hệ giữ a chị Trầ n Kim C và a nh Nguyễ n Ngọc T là vợ chồng.

Về con chung: Công nhậ n sự tự nguyệ n thỏ a thuậ n củ a chị Trần Kim C và anh Nguyễ n Ngọ c T: Giao cháu Trầ n Nhã V , sinh ngà y 21.9.2018 cho chị Trần Kim C trực tiếp trông nôm, chăm só c, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên . Anh Nguyễ n Ngọ c T không cấ p dưỡ ng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễ n Ngọ c T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tà i sả n chung: Đì nh chỉ yêu cầu của Trầ n Kim C về việ c yêu cầ u chia tài sản chung là 01(Mộ t) lượ ng và ng 24k.

Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộ c chị Trầ n Kim C phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồ ng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004893 ngày 02 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Sau khi đố i trừ , chị C đượ c nhậ n lạ i số tiề n á n phí là 516.000 đồ ng.

Tröôøng hôïp Bản án (Quyết định) ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi ñieàu 2 luaät thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thỏa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöỡng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc ñieàu 6, 7, 7a, 7b vaø 9 luaät Thi haønh aùn daân söï. Thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñịnh taïi ñieàu 30 luaät thi haønh aùn daân söï.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ