- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH ngoại Thương - Nguyễn Minh Ch"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ng về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn ông Nguyễn Minh Ch.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 02/2020/DS-ST Ngày: 06/3/2020 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Phú
2. Bà Nguyễn Thị Túy Phƣợng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Tín – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Ngọc Hƣơng – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Thuận An, xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 318/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 02/2020/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ng; địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, phƣờng Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Ngƣời đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang B, sinh năm 1966; chức vụ: Phó giám đốc – chi nhánh Nam Bình Dƣơng; trú tại: phƣờng Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng và ông Bùi Đức L, sinh năm 1980; Chức vụ: Trƣởng phòng khách hàng bán lẻ; trú tại: Phƣờng Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Ch, sinh năm 1988; nơi ĐKHKTT: Thị trấn M, huyện H, tỉnh B; trú tại: khu phố B, phƣờng L, thị xã Th, tỉnh B. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nộp tại Tòa án ngày 03/12/2019, bản tự khai và tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Bùi Đức Lợi trình bày:
Ngày 01/12/2016 ông Nguyễn Minh Ch có ký hợp đồng yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế. Hạn mức tín dụng 20.000.000đ, lãi suất cho vay thay đổi theo thông báo của Ngân hàng ghi trong sao kê. Phí phạt chậm thành toán 3% trị giá thanh toán tối thiểu, tối thiểu là 50.000đ (trong đó trị giá thanh toán tối thiểu = 10% số dƣ sao kê kỳ trƣớc + lũy kế trị giá thanh toán tối thiểu các kỳ trƣớc). Phí vƣợt hạn mức: vƣợt hạn mức từ 01 đến 05 ngày 8%/năm (số tiền vƣợt hạn mức); từ 06 – 15 ngày 10%/năm (số tiền vƣợt hạn mức); từ ngày thứ 16 trở đi 15%/năm (số tiền vƣợt hạn mức). Tổng số nợ tạm tính đến ngày 20/02/2020 là 18.012.217đ (trong đó 9.986.452đ nợ gốc thẻ tín dụng, 2.705.054đ lãi thẻ tín dụng tạm tính, 5.316.992đ phí chậm thanh toán, 3.719đ phí vƣợt hạn mức). Do ông Ch không thực hiện nghĩa vụ cho Ngân hàng nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Ch trả toàn bộ số nợ và các khoản lãi, phí tiếp tục phát sinh cho đến khi ông Ch thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ nêu trên.
Tài liệu, chứng cứ nguyên đơn cung cấp để chứng minh yêu cầu khởi kiện: Đơn yêu cầu phát hành thẻ tín dụng quốc tế, sao kê tài khoản thẻ tín dụng đến ngày 20/02/2020.
Bị đơn ông Nguyễn Minh Ch trình bày:
Ngày 01/12/2016 ông Ch có đơn yêu cầu cấp thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng Ng – Chi nhánh Nam Bình Dƣơng. Hạn mức thẻ là 20.000.000đ. Tổng số dƣ nợ gốc thẻ của ông Ch là 9.986.452đ tính đến ngày 20/10/2019. Từ thời gian đó đến nay ông Ch chƣa thanh toán số tiền nào cho Ngân hàng. Trƣớc yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng ông Ch đồng ý trả số tiền nợ gốc 9.986.452đ. Đối với lãi thẻ tín dụng tạm tính, phí chậm thanh toán và phí vƣợt hạn mức ông Ch không đồng ý trả vì ông Ch cho rằng tài khoản cá nhân của ông Ch có tiền nhƣng ngân hàng không trừ mà đƣa vào nợ xấu. Ông Ch đồng ý trả toàn bộ các khoản khi Ngân hàng xóa nợ xấu cho ông Ch.
Ông Ch không có yêu cầu phản tố.
Ông Ch đƣợc Tòa án triệu tập đến tham dự phiên tòa, nhƣng vắng mặt không có lý do.
Đại diện nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký tòa án, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật tố tụng, bị đơn vắng mặt lần thứ 2 không có lý do.
Về nội dung: Sau khi nghiên cứu tài liệu có tại hồ sơ vụ án, thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đƣợc xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Ngân hàng TMCP Ng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Minh Ch thanh toán số tiền nợ theo hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế lập ngày 01/12/2016. Quan hệ pháp luật trong vụ án đƣợc xác định là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Ch hiện cƣ trú tại phƣờng Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nên Tòa án nhân dân thị xã Thuận An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại các Điều 35, Điều 36 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn ông Ch đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ theo đúng quy định tại các Điều 177, 179 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nhƣng không tới tham dự phiên tòa; đại diện nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do vậy, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 20/02/2020 là 18.012.217đ (trong đó 9.986.452đ nợ gốc thẻ tín dụng, 2.705.054đ lãi thẻ tín dụng tạm tính, 5.316.992đ phí chậm thanh toán, 3.719đ phí vƣợt hạn mức) theo hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế lập ngày 01/12/2016. Theo biên bản lấy lời khai ngày 07/01/2020 và quá trình hòa giải bị đơn ông Ch thừa nhận ngày 01/12/2016 có làm đơn yêu cầu cấp thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng Ng – Chi nhánh Nam Bình Dƣơng. Ngoài ra ông Ch xác định số dƣ nợ gốc tính đến ngày 20/10/2019 là 9.986.452đ và từ thời gian đó đến nay chƣa thanh toán khoản tiền nào cho ngân hàng. Ông Ch đồng ý trả toàn bộ số nợ khi Ngân hàng xóa tình trạng nợ xấu đối với ông Ch. Việc thừa nhận của ông Ch là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh đƣợc quy định tại Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét, quá trình thực hiện hợp đồng ông Ch đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Ng theo thỏa thuận nên vi phạm nghĩa vụ trả nợ, làm ảnh hƣởng đến quyền lợi của Ngân hàng. Ông Ch yêu cầu Ngân hàng phải xóa nợ xấu thì mới trả nợ là không có cơ sở chấp nhận. Vì vậy, Ngân hàng TMCP Ng khởi kiện yêu cầu ông Ch trả số tiền nêu trên là có căn cứ.
Từ phân tích trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ng đối với bị đơn ông Nguyễn Minh Ch về việc tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Buộc ông Ch phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng số tiền nợ tạm tính đến ngày 20/02/2020 là 18.012.217đ (trong đó 9.986.452đ nợ gốc thẻ tín dụng, 2.705.054đ lãi thẻ tín dụng tạm tính, 5.316.992đ phí chậm thanh toán, 3.719đ phí vƣợt hạn mức).
Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 21/02/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế lập ngày 01/12/2016 cho đến khi ông Ch trả xong các khoản nợ.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa về nội dung vụ án là có cơ sở và phù hợp với quy định của pháp luật.
Án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả nợ theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; Điều 147; Khoản 1 Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 463, Điều 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ng về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với bị đơn ông Nguyễn Minh Ch.
Buộc ông Nguyễn Minh Ch có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ng số tiền nợ tạm tính đến ngày 20/02/2020 là 18.012.217đ (trong đó 9.986.452đ nợ gốc thẻ tín dụng, 2.705.054đ lãi thẻ tín dụng tạm tính, 5.316.992đ phí chậm thanh toán, 3.719đ phí vƣợt hạn mức).
Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 21/02/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng cấp thẻ tín dụng quốc tế lập ngày 01/12/2016 cho đến khi ông Ch trả xong các khoản nợ.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Ch phải chịu 900.611 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ng 400.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0036677 ngày 19/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND thị xã Thuận An;
- Chi cục THADS thị xã Thuận An;
- Chánh án (để báo cáo);
- Các đƣơng sự;
- Lƣu HS, VP.
Phạm Thị Anh Thư THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận an; - Chi cục THADS thị xã Thuận an; - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |