- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyeân ñôn: Chị Trương Thị Hồng V, sinh năm 1980 * Bị đơn:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VÂN CANH TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-DS | Vân Canh, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyeân ñôn: Chị Trương Thị Hồng V, sinh năm 1980 * Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Kiều H, sinh năm 1986
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm T, sinh năm 1973 Đồng trú tại: X1, thôn H 1, xã C, huyện V, tỉnh B (Anh T ủy quyền cho chị V tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 31/01/2019) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chậm nhất đến ngày 30/4/2019 (Dương lịch) chị Nguyễn Thị Kiều H, sinh năm 1986, trú tại thôn H 1, xã C, huyện V, tỉnh Bphải trả cho vợ chồng chị Trương Thị Hồng V, sinh năm 1980 và anh Pham T, sinh năm 1973 đồng trú tại X1, thôn H 1, xã C, huyện V, tỉnh B số tiền nợ là 7.670.000đ (Bảy triệu sáu trăm bảy mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Chị Trương Thị Hồng V chịu nộp 192.000đ (Một trăm chín mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại 108.000đ (Một trăm lẻ tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí cho chị Trương Thị Hồng V theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006867 ngày 31/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh B. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Bình Định; - VKSND H. Vân Canh; - THADS H. Vân Canh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phƣơng |