vanban.org

Bản án 02/2019/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1982. 2/ Anh Trần Văn V, sinh năm 1981. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị Hồng T yêu cầu chị Nguyễn Hải Yến N bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2019/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 22 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Quới

2. Bà Nguyễn Thị Mến

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Nguyễn Mộng Cầm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Cẩm Tú – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1982.

2/ Anh Trần Văn V, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: ấp V1, xã H, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Hoài Duy T2 - Luật sư văn phòng luật sư A thuộc đoàn luật sư tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Chị Nguyễn Hải Yến N, sinh năm 1986.

2/ Anh Nguyễn Thanh T3, sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: ấp G, xã T4, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

3/ Anh Nguyễn Chí T5, sinh năm 1994.

Địa chỉ: ấp G, xã T4, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện hợp pháp của anh T3, anh T4 là chị Nguyễn Hải Yến N – Là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 22/01/2019)

4/ Anh Nguyễn Quốc D, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp V2, xã H, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bị đơn Nguyễn Hải Yến N có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho chị Nguyễn Thị Hồng T các khoản gồm: Tiền thuốc, chi phí điều trị giám định số tiền 1.724.784đ; Tiền mất thu nhập 05 ngày nằm viện và 06 ngày nghỉ dưỡng, tổng cộng 11 ngày mỗi ngày 200.000đ thành tiền 2.200.000đ; tiền tổn thất tinh thần 2,5 tháng lương cơ bản (tính mức lương 1.390.000đ) thành tiền 3.475.000đ. Tổng cộng 7.399.784đ (làm tròn 7.400.000đ) (Bảy triệu bốn trăm nghìn đồng).

2.2.Bị đơn Nguyễn Hải Yến N có nghĩa vụ bồi thường tiền mất thu nhập của anh Trần Văn V trong thời gian chăm sóc chị T tại bệnh viện và nghĩ dưỡng tại nhà là 10 ngày tính 150.000đ/ ngày thành tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng).

2.3. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu bị đơn chưa thi hành xong số tiền trên thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Hải Yến N có nghĩa vụ nộp án phí bằng 5% trên số tiền buộc bồi thường cho nguyên đơn, số tiền án phí bằng 445.000đ (Bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ