- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Tr/ch về sa thải"
- Tòa quyết gì? Không chấp nh n nội dung đơn háng cáo của bà Đới Tuyết M; Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 01/2018/LĐ-ST ngày 08-10-2018 của Tòa án nhân dân huyện X, như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 30 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn th…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2019/LĐ-PT Ngày: 03-5-2019 Về việc: Tranh chấp về u t theo h nh th c sa thải |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Huệ
Các Thẩm phán:
Ông Đoàn Ngọc Thiện
Ông Đặng Văn S
- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Hạnh Nguyên – Thư Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: Ông Nguyễn Thành Lê – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 03-5-2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ét
phúc thẩm công hai vụ án ao động thụ số 12/2018/TLPT-LĐ ngày 03-12-2018 về việc “Tranh chấp về
u t theo h nh th c sa thải”;
Do Bản án ao động sơ thẩm số 01/2018/LĐ-ST ngày 08-10-2018 của Tòa án nhân dân huyện X bị háng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra ét phúc thẩm số 01/2019/QĐ-PT ngày 06-3-2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2019/QĐ-PT ngày 28-3-2019; giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đới Tuyết M, sinh năm 1982 (vắng mặt).
Địa chỉ: Đường V, phường T, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Người đại diện hợp pháp của bà M: Ông Phạm Quốc D, sinh năm 1975 (có mặt); địa chỉ iên ạc: Đường L, phường H, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – à đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 18-9-2017.
2. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn dự án H.
Trụ sở: Ấp H, xã P, huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Người đại diện theo pháp u t: Ông K - Tổng giám đốc (vắng mặt).
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Điền Thế N, sinh năm 1984 – à đại diện theo Giấy ủy quyền số 34-122017/LGA-HTP ngày 20-12-2017 (có mặt).
Địa chỉ: Đường N, phường P, Qu n M, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người háng cáo: Bà Đới Tuyết M - nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là bà Đới Tuyết M và người đại diện hợp pháp trình bày:
Bà Đới Tuyết M và Công ty trách nhiệm hữu hạn dự án H (Gọi tắt à Công ty H) đã các Hợp đồng ao động và Phụ ục Hợp đồng ao động như sau:
Ngày 10-9-2014, ký Hợp đồng ao động hông ác định thời hạn số 00233/2014; ch c danh làm Giám sát bộ ph n giám sát; m c ương 15.723.500đ/tháng, tiền nhà 3.075.000đ/tháng, có tiền thưởng tháng th 13; các chế độ bảo hiểm ã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đóng theo pháp u t Việt Nam. Bà M chính th c àm việc tại Công ty H từ ngày 10-9-2014.
Ngày 27-02-2015, ký Phụ ục hợp đồng ao động số 00233/02.2015, điều chỉnh ch c danh công việc là Quản ca bộ ph n giám sát, tiền ương lên 26.650.000đ/tháng, tiền nhà 4.000.000 đ/tháng.
Ngày 15-5-2015, ký Phụ ục hợp đồng ao động số 00233/05/2015, điều chỉnh tiền ương ên 28.750.000đ/tháng, các điều hoản hác vẫn theo hợp đồng ao động ngày 10-9-2014 và phụ ục hợp đồng ngày 27-02-2015.
Ngày 03-10-2016, Công ty H tổ ch c họp ét u t bà M, sau đó Công ty H ban hành Quyết định
u t số 04-2016/LGA-HTP ngày 05-10-2016 với h nh th c: Cách ch c Quản ca bộ ph n giám sát h nh ảnh, đồng thời điều chuyển bà M giữ vị trí nhân viên an ninh thuộc bộ ph n an ninh, m c ương 6.150.000đ (gọi tắt à Quyết định
u t số 04). L do à trong quá tr nh àm việc tại Công ty H, bà M đã vi phạm nội quy ao động, với ba ỗi như sau:
- Không tuân thủ sự phân công công việc của Ban giám đốc và vi phạm các quy định về an ninh – giám sát.
- Có hành vi hông đúng mực và gây cản trở hi thi hành nhiệm vụ.
- Không tôn trọng cấp trên và hông tuân thủ cấp trên trực tiếp, ăng mạ cấp trên, các đồng nghiệp.
Bà M cho rằng các lý do Công ty H đưa ra như trên à chưa thuyết phục, chưa ch ng minh được ỗi của bà; việc điều chuyển bà M sang công việc hác là không phù hợp với pháp u t, hông đúng với chuyên môn nghề nghiệp của bà M. Bà M đã có đơn hiếu nại g i Công ty H cũng như g i Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trong hi chờ giải quyết hiếu nại th bà M vẫn có mặt tại Công ty, nhưng do hông đúng vị trí công việc, hông phù hợp chuyên môn nên bà M không thực hiện công việc của m nh.
Ngày 24-11-2016, Công ty H ác định hành vi của bà M là tái phạm, nên ban hành Quyết định sa thải số QĐST-HR/11.2016-01 đối với bà M.
Bà M cho rằng Quyết định sa thải của Công ty H à hông đúng vì sự điều chuyển công tác theo Quyết định u t số 04 à hông đúng chuyên môn nên bà M hông thể àm được; bà M đang hiếu nại Quyết định u t số 04 nhưng chưa được giải quyết, nên hông có căn c để ác định bà M tái phạm.
Về tr nh tự ban hành Quyết định sa thải số QĐST-HR/11.2016-01 ngày 24-11-2016, phía nguyên đơn hông có iến g .
Bà M yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
- Hủy Quyết định số QĐST-HR/11.2016-01 ngày 24-11-2016 của Công ty H, buộc Công ty nh n bà M trở ại àm việc với vị trí công việc theo hợp đồng ao động đã ngày 10-9-2014. Hiện nay bà M đã có việc àm mới nhưng chưa ổn định và vẫn có nguyện vọng trở ại làm việc tại Công ty H.
- Buộc Công ty H trả cho bà M số tiền ương trong những ngày hông được àm việc tính từ ngày bị sa thải đến ngày ét sơ thẩm à 22 tháng 15 ngày, cụ thể:
+ Tiền ương: 28.750.000đ/tháng 22,5tháng = 646.875.000đ.
+ Tiền nhà: 4.000.000đ/tháng 22,5 tháng = 90.000.000đ.
- Buộc Công ty H bồi thường 02 tháng tiền ương do sa thải trái pháp u t theo quy định tại hoản 1 Điều 42 Bộ u t ao động: 28.750.000đ/tháng 2 tháng = 57.500.000đ;
- Tiền nhà 4.000.000đ/tháng 2 tháng = 8.000.000đ.
Tổng cộng, yêu cầu Công ty H phải trả 802.375.000đ.
Ngoài ra, buộc Công ty H giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho bà M từ ngày bị sa thải đến ngày nh n lại bà M vào làm việc.
Bị đơn là Công ty H thông qua người đại diện hợp pháp trình bày:
Công ty H ác nh n về hợp đồng ao động và các phụ ục hợp đồng đã
ết giữa nguyên đơn và bị đơn cũng như việc ban hành Quyết định sa thải số QĐST-HR/11.2016-01 ngày 24-11-2016 đối với bà M như nguyên đơn tr nh bày à đúng.
Ngày 13-01-2016, Công ty chia tách bộ ph n an ninh giám sát thành hai bộ ph n riêng biệt. Theo đó, bộ ph n giám sát có nhiệm vụ theo dõi bên trong hu vực chơi bài (casino), bộ ph n an ninh sẽ theo dõi bên ngoài casino. Ông D – Phó Chủ tịch điều hành của Công ty đã trực tiếp phân công ại công việc. Bà M thuộc bộ ph n giám sát, chỉ theo dõi bên trong hu vực casino, nhưng hi thực hiện công việc thì bà M c theo dõi bên ngoài casino, hông thuộc phạm vi của m nh, mặc dù đã được nhắc nhở nhưng bà M vẫn không thay đổi.
Đồng thời bà M uôn có iến hông công nh n tư cách Trưởng bộ ph n an ninh giám sát của ông Giang Trường T, vì bà M cho rằng bản thân bà chưa được phổ biến về việc ông T được bổ nhiệm Trưởng bộ ph n. Tại buổi họp ngày 02-6-2016 tại bộ ph n giám sát, bà M ại tiếp tục thể hiện thái độ hông công nh n tư cách của ông T mặc dù đã được giải thích rõ ràng. Trong quá tr nh thực hiện công việc, bà M không thực hiện công việc như đã phân công, hông báo cáo công việc cho ông T.
Từ những do nêu trên, ngày 03-10-2016, Công ty H đã họp em ét u t ao động đối với bà M và ngày 05-10-2016, Công ty H ban hành Quyết định u t số 04 với nội dung như bà M trình bày. L do để u t cách ch c bà M là ỗi được ch ng minh theo Điều 25 Nội quy ao động của Công ty H quy định nhân viên bị cách chức hoặc kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng sẽ bị kéo dài thời gian xem xét lương hoặc bị giáng chức. Như v y việc cách ch c và chuyển sang vị trí việc àm có m c ương thấp hơn đã được quy định trong Nội quy công ty và người ao động cũng chỉ phải thi hành
u t này có thời hạn ch hông phải vĩnh viễn.
Bà M có đơn hiếu nại Quyết định u t số 04, Công ty H đã giải quyết với nội dung không chấp nh n hiếu nại, Công ty có giao thông báo ết quả giải quyết hiếu nại nhưng bà M không nh n, đó à quyền của bà M. Khi chưa có quyết định nào của Công ty hay của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ Quyết định u t số 04 thì bà M vẫn phải thi hành Quyết định này. Trong hi chờ giải quyết hiếu nại và sau hi được giải quyết hiếu nại thì bà M vẫn đến Công ty nhưng tiếp tục vi phạm nội quy Công ty, cụ thể: Tiếp tục hông tuân theo sự phân công công việc, hông thực hiện công việc được giao. Các vi phạm này đã được các nhân viên Công ty và Trưởng bộ ph n ác nh n ngày 19-10-2016. Việc vi phạm của bà M sau khi có Quyết định
u t số 04 éo dài trong nhiều ngày, đã được nhắc nhở nhiều về thái độ cầu thị trong công việc nhưng bà M vẫn hông s a đổi, có thái độ bất mãn trong công việc nên hông có sự phối hợp.
V v y, Công ty H ác định bà M tái phạm nên đã thực hiện đúng tr nh tự nội quy ao động của Công ty H và pháp u t ao động, bộ ph n phòng ban đã họp em xét về vi phạm của bà M, sau đó Công ty thông báo cho bà M tham gia họp em ét
u t 03 ần nhưng bà M hông nh n thông báo và hông có mặt, Công ty phải p biên bản sự việc có người àm ch ng, đến phiên họp th ba Hội đồng
u t mới tiến hành họp em ét
u t, thành phần họp em ét
u t có đại diện người s dụng ao động, đại diện công đoàn, các phòng ban chuyên môn của Công ty. Trên cơ sở họp của Hội đồng
u t, Công ty đã
u t sa thải bà M bằng Quyết định số QĐST-HR/11.2016-01 ngày 24-11-2016.
V v y Công ty H hông đồng với toàn bộ yêu cầu hởi iện của bà M.
Bản án lao động sơ thẩm số 01/2018/LĐ-ST ngày 08-10-2018 của Tòa án nhân dân huyện X đã tuyên xử:
Không chấp nh n yêu cầu hởi iện của bà Đới Tuyết M đối với Công ty H về việc “Tranh chấp về
u t theo h nh th c sa thải”.
Ngoài ra Bản án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án, án phí và quyền háng cáo của các đương sự.
Kháng cáo:
Ngày 20-10-2018, nguyên đơn là bà Đới Tuyết M háng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm nêu trên. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm em ét giải quyết chấp nh n yêu cầu hởi iện của bà.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu hởi iện và nội dung háng cáo.
- Các đương sự hông thỏa thu n được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu có ý kiến:
- Việc chấp hành pháp u t của Thẩm phán và Hội đồng ét phúc thẩm đúng quy định. Các đương sự có mặt tại phiên tòa phúc thẩm chấp hành tốt quy định pháp u t tố tụng.
- Về nội dung vụ án: Ngày 05-10-2016, bà Đới Tuyết M bị Công ty H lý
u t bằng hình th c cách ch c quản lý ca Bộ ph n giám sát, với lý do vi phạm nội quy lao động, cụ thể là có hành vi hông đúng mực, gây cản trở trong hi thi hành nhiệm vụ; hông tuân thủ, hông tôn trọng người giám sát và nhân viên quản theo Điều 25 Nội quy ao động của Công ty. Trong thời gian chấp hành
u t, bà M ại tiếp tục có hành vi hông đúng mực, gây cản trở trong hi thi hành nhiệm vụ; hông tuân thủ, hông tôn trọng người giám sát và nhân viên quản . Hành vi vi phạm của bà M đã bị p biên bản theo các Biên bản số 01, 02, 03, 04 ngày 10-10-2016.
Như v y, bà M đã có hành vi tái phạm trong thời gian chấp hành quyết định
u t nên Công ty H ra quyết định u t bà M theo h nh th c sa thải à đúng quy định của pháp u t ao động và Nội quy của công ty.
Về tr nh tự, thủ tục
u t ao động đã được Công ty H thực hiện theo đúng quy định tại Điều 123 Bộ u t ao động năm 2012 và Điều 30 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12-01-2015 của Chính phủ.
Do đó, không có căn c để chấp nh n đơn kháng cáo của bà Đới Tuyết M. Đề nghị Hội đồng ét áp dụng hoản 1 Điều 308 Bộ u t Tố tụng dân sự giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên c u các tài iệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào ết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng ét phúc thẩm nh n định:
Xét háng cáo của bà M, thấy rằng:
Trong thời gian từ ngày 10-9-2014 đến ngày 15-5-2015, bà M và Công ty H có hợp đồng ao động hông ác định thời hạn, các phụ ục hợp đồng ao động với ch c danh công việc, ương, thưởng, các chế độ của người ao động đúng như các đương sự tr nh bày. Nội dung và h nh th c hợp đồng ao động, phụ ục hợp đồng phù hợp với Điều 22, 23, 24 Bộ u t ao động (các BL 02-09 tập 1).
Ngày 05-10-2016, Công ty H ban hành Quyết định u t số 04 đối với bà M, cách ch c quản ca bộ ph n giám sát và điều chuyển uống vị trí công việc mới à nhân viên an ninh thuộc bộ ph n an ninh, với m c ương à 6.150.000đ/tháng. Lý do là bà M hông tuân thủ sự phân công công việc của Ban giám đốc và vi phạm các quy định về an ninh – giám sát, có hành vi hông đúng mực và gây cản trở hi thi hành nhiệm vụ, hông tôn trọng cấp trên và hông tuân thủ cấp trên trực tiếp, ăng mạ cấp trên và các đồng nghiệp (các BL 14-18 tập 1, BL 189 tập 4.4).
Bà M cho rằng việc bà bị u t uất phát từ định iến cá nhân của ông Giang Trường T đối với bà M trong công việc. Tuy nhiên ch ng c về việc này không có, phía Công ty H cho rằng việc em ét u t hông iên quan đến các cá nhân mà là do các hành vi vi phạm của bà M đến m c phải
để đảm bảo tính cương, đảm bảo việc v n hành b nh thường của Công ty.
Xét về ỗi của bà M trong việc bị cách ch c: Công ty H ch ng minh được bà M hông tuân thủ sự phân công công việc của Ban giám đốc và vi phạm các quy định về an ninh – giám sát, hành vi hông đúng mực gây cản trở hi thi hành nhiệm vụ. Các hành vi này được quy định tại hoản 25.23 Điều 25 Nội quy ao động Công ty. Nội quy này đã được đăng tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên à bản Nội quy hợp pháp. Cụ thể ỗi của bà M như sau: Từ ngày 13-01-2016, Công ty đã chia tách bộ ph n an ninh – giám sát thành hai bộ ph n riêng à bộ ph n An ninh và bộ ph n Giám sát, việc chia tách đã được phổ biến cho các bộ ph n bằng h nh th c thông báo trong cuộc họp, sau đó ãnh đạo Công ty g i emai cho các bộ ph n trong Công ty (các BL 534-537, 545 tập 13). Theo đó, bộ ph n Giám sát của bà M chỉ phụ trách theo dõi bên trong casino, còn việc theo dõi bên ngoài casino à của bộ ph n An ninh. Tuy nhiên, bà M hông chấp hành mà vẫn theo dõi và báo cáo công việc của bộ ph n An ninh, gây chồng chéo trong công việc, bà M cũng ác định bà có àm việc này và do à để tốt hơn cho Công ty. Ông Giang Trường T được giao phụ trách bộ ph n An ninh và Giám sát và đã có sự thông báo cho nhóm, nhưng bà M vẫn hông chấp nh n vai trò quản của ông T ể cả trong cuộc họp ngày 24-5-2016 (BL 322 tập 9, BL 455, 546 tập 13) có mặt ông T, có mặt người đại diện theo pháp u t của Công ty à ông D, trên cơ sở ông D được Chủ tịch điều hành iêm Tổng Giám đốc công ty phân công nhiệm vụ và ông D đã giải thích vai trò của ông T trong cuộc họp. Bà M cũng ác nh n bà vẫn báo cáo công việc thẳng cho ông D và ông K mà không báo cáo cho ông T, trong hi các quản ca hác trong bộ ph n Giám sát đều chấp hành. Việc Chủ tịch điều hành iêm Tổng Giám đốc công ty phân công nhiệm vụ cho ông D, việc chia tách bộ ph n và ác định vai trò quản của ông T đều thể hiện qua các thư điện t của Công ty với các nhân viên của Công ty (các BL 534-537, 545, 546 tập 13). Bà M cho rằng Công ty H hông có văn bản bổ nhiệm ông T nên bà hông tuân theo sự phân công công việc của ông T, bà M hông chấp nh n h nh th c thư điện t , nhưng thực tế đây à h nh th c trao đổi, điều hành thường uyên của Công ty và được các nhân viên hác chấp hành. Hội đồng ét thấy h nh th c điều hành này phù hợp với u thế chung trong các doanh nghiệp và hông trái pháp u t. Những thay đổi về tổ ch c nhân sự nêu trên hông ảnh hưởng đến nội dung hợp đồng ao động của bà M với Công ty H.
Bà M có hiếu nại Quyết định
u t số 04 đến Công ty và Công ty đã trả ời hông chấp nh n hiếu nại của bà M. Theo ch ng c nguyên đơn cung cấp th bà M hông nh n ết quả giải quyết hiếu nại, còn đại diện của bà M cho rằng Công ty hông giải quyết hiếu nại. Thấy rằng theo quy định pháp u t th ể cả trong trường hợp Công ty hông giải quyết hiếu nại, bà M vẫn có quyền hiếu nại ần hai đến cơ quan quản ao động, nhưng phía bà M thừa nh n hông hiếu nại ần hai, phù hợp với thực tế bà M không có ch ng c đã g i đơn hiếu nại ần hai đến cơ quan quản ao động, không báo cho Công ty biết bà đang hiếu nại ần hai. Mặt hác cho dù đang hiếu nại th bà M vẫn phải chấp hành sự ãnh đạo của Công ty.
Việc cách ch c đồng thời điều chuyển bà M àm công việc có m c ương thấp hơn được quy định tại Điều 25 Nội quy ao động Công ty, Nội quy này đã được đăng , Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hông có yêu cầu Công ty H điều chỉnh nội quy, nên quy định này được chấp nh n (các BL 388-390 tập 13).
Vấn đề vừa cách ch c, vừa điều chuyển àm công việc hác trong cùng một Quyết định hông àm thay đổi việc bà M bị cách ch c theo nội dung họp của Hội đồng
u t. Chuyển àm công việc hác à h u quả của việc bị cách ch c, à quy định chung của Công ty nên hông cần phải có trong quyết định của Hội đồng
u t.
Ngày 24-11-2016, Công ty H đã ban hành quyết định số QĐST-HR/11.2016-01 về việc sa thải bà M (BL 13 tập 1, BL 100 tập 4.2). Lý do là bà M tái phạm các hành vi vi phạm đã bị
u t tại Quyết định u t số 04 nêu trên.
Về ỗi của bà M trong việc bị sa thải: Sau hi có Quyết định
u t số 04 và đang có hiệu ực thi hành, bà M tiếp tục có những vi phạm sau:
Công ty H cũng như người đại diện theo ủy quyền của bà M đều ác định à bà M bất mãn, hông có sự phối hợp trong công tác với các đồng nghiệp cũng như cấp trên. Phía bà M cho rằng: Công việc của bà M theo hợp đồng ao động à àm công việc giám sát, nay cho bà M sang àm bộ ph n an ninh à hông phù hợp với chuyên môn nên bà M không làm được (các BL 02-05 tập 1). Thấy rằng, khi bà M ký hợp đồng với Công ty H th tr nh độ chuyên môn của bà M à trung học phổ thông, hông có chuyên môn hác nhưng bà M hoàn thành tốt công việc giám sát và được àm quản ca. Do đó hi cách ch c bà M chuyển sang công việc hác à h nh th c
u t để bà M tiếp tục phấn đấu, hi đến thời hạn được óa
u t th hai bên sẽ em ét ại. Tuy nhiên theo tài iệu Công ty cung cấp có trong hồ sơ th trong các ngày từ 10-10-2016 đến ngày 18-10-2016, bà M có thái độ chống đối được mô tả cụ thể thông qua iến của một số nhân viên và người phụ trách bộ ph n an ninh giám sát, như: Từ chối tham gia các buổi t p huấn nghiệp vụ để àm việc ở vị trí mới, hông mặc đồng phục, tự vào một số hu vực của Công ty mà hông được phép, không họp đầu ca trực, từ chối sự phân công công việc của quản trực tiếp, hông bàn giao cho ca trực tiếp theo, hông nh n các thông báo của Công ty giao cho bà M (các BL 73-86, 92, 93 tập 4.2). Bà M cũng thừa nh n do hông đồng với công việc mới nên hông àm được. Như v y, Công ty H ác định bà M tái phạm các hành vi vi phạm được quy định tại hoản 25.23 Điều 25 Nội quy ao động Công ty, đã bị tại Quyết định u t số 04 à có căn c , thuộc trường hợp bị sa thải theo Khoản 2 Điều 126 Bộ u t ao động.
Về tr nh tự thủ tục ban hành Quyết định: Từ cuộc họp bộ ph n bà M làm việc, Công ty H đã 03 ần thông báo cho bà M trước ngày mở phiên họp 5 ngày và đến phiên th 3 th tiến hành họp em ét u t vắng mặt bà M à phù hợp với quy định tại Điều 123 Bộ u t ao động, Điều 30 Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12-01-2015, Điều 12 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16-11-2015. Thành phần tham dự họp có đại diện người s dụng ao động, đại diện công đoàn và các bộ ph n chuyên môn à đúng quy định của Bộ u t ao động cũng như nội quy Công ty (các BL 90, 96-100, tập 4.2, các BL 120-138, 140-146 tập 4.3).
Do v y, Quyết định u t ao động số QĐST-HR/11.2016-01 ngày 24-11-2016 của Công ty H đối với bà M là hợp pháp. Tòa án cấp sơ thẩm đã hông chấp nh n yêu cầu hởi iện của bà M, hông hủy quyết định sa thải, hông buộc Công ty H bồi thường v t chất cho bà M à phù hợp. Hội đồng ét phúc thẩm giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Khoản 1 Điều 308 Bộ u t Tố tụng dân sự; Điều 32 Bộ u t tố tụng dân sự; Điều 22, 23, 24, 36, 123, 124, 125, 126 Bộ u t Lao động; Điều 30 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12-01-2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ u t Lao động; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và ệ phí Tòa án, tuyên :
Không chấp nh n nội dung đơn háng cáo của bà Đới Tuyết M; Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 01/2018/LĐ-ST ngày 08-10-2018 của Tòa án nhân dân huyện X, như sau:
1. Không chấp nh n yêu cầu hởi iện của bà Đới Tuyết M đối với Công ty TNHH dự án Hồ Tràm về việc tranh chấp về
u t ao động theo h nh th c sa thải và các yêu cầu hác của bà Đới Tuyết M.
2. Về án phí: Bà Đới Tuyết M được miễn nộp toàn bộ án phí ao động sơ thẩm và án phí ao động phúc thẩm.
3. Bản án này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (03-5-2019).
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh BR-VT; -TAND huyện X; -Chi cục THADS huyện X; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Đào Thị Huệ |