vanban.org

Bản án 02/2019/KDTM-ST — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.

Buộc Công ty TNHH Tân Tiến Th phải có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền còn nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V tính đến ngày 21/01/2019 là 2.700.954.740 đồng (Hai tỷ bảy trăm triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn bảy trăm bốn mươi đồng), Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2019/KDTM-ST;
Ngày: 14/02/2019;
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Anh Nga.

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Mai Tuấn.

2.Ông Trần Quốc Huy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Cốc – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phan Rang- Tháp Chàm: Bà Huỳnh Thị Hồng Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 02 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 17/2018/TLST - KDTM, ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/QĐXXST-KDTM, ngày 18 tháng 12 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 01/2019/QĐST-KDTM, ngày 14 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.

Địa chỉ: Tầng 1-7, Tòa nhà Thủ Đô, số 72 Trần Hưng Đ, phường Trần Hưng Đ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thượng L – Chức vụ: Chuyên viên (Có mặt).

Địa chỉ: Tầng 02 số 296 Phan Xích L, phường 7, quận Phú Nh, thành phố Hồ Chí Minh.

(Các văn bản ủy quyền số: 11, ngày 02/3/2018 và số: 19870, ngày 20/8/2018).

- Bị đơn: Công ty TNHH Tân Tiến Th.

Người dại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc H – chức vụ: Giám đốc (Vắng mặt).

Địa chỉ: Số 2/13A Hà Huy T, phường Phước M, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện ngày 20/8/2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ngày hôm nay, ông Lê Thƣợng L đại diện nguyên đơn trình bày:

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh V (Gọi tắt là: VPBank) đã lập hợp đồng tín dụng cho Công ty TNHH Tân Tiến Th vay nợ 03 lần, cụ thể:

+ Hợp đồng tín dụng số: SME/NTG/16/0016/HĐTD, ngày 01/6/2016, số tiền vay là 728.000.000 đồng, thời hạn vay 48 tháng; Mục đích thanh toán một phần tiền mua xe DAYUN mới 100%. Thế chấp tài sản theo hợp đồng số: SME/NTG/16/0016/HDTC, ngày 01/6/2016, tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô tải nhãn hiệu DAYUN màu trắng, số khung 9NH5FY221088, số máy 3L3A 14F00021, biển số xe: 85C-032.45 theo Giấy đăng ký xe ô tô số: 009425 do công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 27/5/2016 đứng tên Công ty TNHH Tân Tiến Th;

+ Hợp đồng tín dụng số: SME/NTG/16/0021/HDTD-01, ngày 06/7/2016, số tiền vay là 728.000.000 đồng, thời hạn vay 48 tháng; Mục đích thanh toán một phần tiền mua xe DAYUN mới 100%. Thế chấp tài sản theo hợp đồng số: SME/NTG/16/0021/HDTC-01, ngày 06/7/2016, tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô tải nhãn hiệu DAYUN, màu trắng, số khung 9NH7FY221089, số máy 3L3A 14F00016, số loại: WPD3A, biển số xe: 85C-032.81 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 009581 do công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 01/7/2016 đứng tên Công ty TNHH Tân Tiến Th;

+ Hợp đồng tín dụng số: SME/NTG/16/0021/HDTD-02, ngày 28/7/2016, số tiền vay là 519.000.000 đồng, thời hạn vay 48 tháng; Mục đích thanh toán một phần tiền mua xe FORD RANGER XLS 2.2L6MT 4X2 mới 100%. Thế chấp tài sản theo hợp đồng số: SME/NTG/16/0021/HDTC-02, ngày 28/7/2016, tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô tải nhãn hiệu FORD RANGERX, màu ghi vàng, số khung FF20GW538829, số máy P4AT2158941, biển số xe: 85C-032.89 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 009703 công an tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 22/7/2016 đứng tên Công ty TNHH Tân Tiến Th.

Kể từ thời điểm vay thì Công ty TNHH Tân Tiến Th trả nợ đến ngày 24/8/2016 thì ngưng không trả nợ nữa; Tổng số tiền Công ty TNHH Tân Tiến Th đã trả là 56.720.218 đồng (Trong đó: Hợp đồng tín dụng số: SME/NTG/16/0016/HDTD, ngày 01/6/2016 đã trả gốc là 30.200.000 đồng, tiền lãi là 8.158.183 đồng. Hợp đồng tín dụng số: SME/NTG/16/0021/HDTD-01, ngày 06/7/2016 đã trả tiền gốc là 15.100.000 đồng, tiền lãi là 3.261.573 đồng); VPBank đã nhiều lần nhắc nhở đôn đốc nhưng Công ty TNHH Tân Tiến Th không có thiện chỉ trả nợ vì vậy VPBank khởi kiện đến Tòa án nhân dân TP. Phan Rang – Tháp Chàm yêu cầu giải quyết.

Tính đến ngày 15/8/2018 Công ty TNHH Tân Tiến Th còn nợ VPBank tổng số là: 2.580.967.236 đồng (trong đó: Tổng nợ gốc là: 1.929.700.000 đồng, tổng nợ lãi là: 651.267.236 đồng).

Tính đến ngày 21/01/2019 Công ty TNHH Tân Tiến Th còn nợ VPBank tổng số là: 2.730.262.340 đồng (trong đó: Tổng nợ gốc là: 1.929.700.000 đồng, tổng nợ lãi là: 800.562.340 đồng).

Tại phiên tòa VPBank yêu cầu như sau:

1. VPBank yêu cầu Công ty TNHH Tân Tiến Th thanh toán tổng khoản tiền còn nợ tính đến ngày 21/01/2019 Công ty TNHH Tân Tiến Th còn nợ VPBank tổng số là: 2.700.954.740 đồng (trong đó: Tổng nợ gốc là: 1.929.700.000 đồng, tổng nợ lãi là: 771.254.740 đồng) (Ngân hàng không yêu cầu khoản lãi bổ sung là 29.307.600 đồng).

2. VPBank yêu cầu tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp để bảo đảm thi hành án;

3. VPBank yêu cầu Công ty TNHH Tân Tiến Th tiếp tục trả tiền lãi của nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng kể từ ngày 22/01/2019 cho đến khi trả hết nợ.

- Trong quá trình giải quyết bị đơn Công ty TNHH Tân Tiến Th đã được Tòa án nhân dân TP. Phan Rang – Tháp Chàm tống đạt giấy báo nhưng không đến Tòa án làm việc nên Tòa án tiến hành niêm yết các thủ tục tố tụng đồng thời tại trụ sở công ty, tại UBND phường Phước Mỹ và tại trụ sở Tòa án, cụ thể:

- Ngày 01/10/2018 niên yết Thông báo thụ lý vụ án số 17, ngày 18/9/2018; Hết hạn niêm yết Công ty TNHH Tân Tiến Th không đến tòa án làm việc.

- Ngày 17/10/2018 niêm yết Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải số 03, ngày 17/10/2018; Hết hạn niêm yết Công ty TNHH Tân Tiến Th không đến tòa án làm việc.

- Ngày 12/11/2018 niêm yết Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải lần 2 số 04, ngày 12/11/2018; Hết hạn niêm yết Công ty TNHH Tân Tiến Th không đến tòa án làm việc.

- Ngày 20/12/2018 niêm yết: Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09, ngày 18/12/2018; Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ ngày 02/11//2018. Hết hạn niêm yết Công ty TNHH Tân Tiến Th không đến tòa án làm việc.

- Ngày 14/01/2019 niêm yết Quyết định hoãn phiên tòa số: 01 ngày 14/01/2019; Hết hạn niêm yết Công ty TNHH Tân Tiến Th không đến tòa án làm việc.

Kiểm sát viên phát biểu việc kiểm sát về thủ tục tố tụng dân sự: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa, thư ký tòa án và hội đồng xét xử sơ thẩm: Những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định tại các điều 26, khoản 1 điều 35, 63, 225, 170, 171, 174, 175, 177, 179, 196, 208, 220 Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn: Nguyên đơn đã có mặt theo triệu tập của Tòa án, cung cấp lời khai, chứng cứ, tham gia phiên tòa, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định các điều 70,71 của BLTTDS. Bị đơn – Công ty TNHH Tân Tiến Th vắng mặt tất cả các buổi làm việc, phiên hòa giải. Tại phiên tòa Công ty TNHH Tân Tiến Thành tiếp tục vắng mặt nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành giải quyết vắng mặt là thực hiện đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của BLTTDS.

Về đƣờng lối giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của VPBank. Buộc Công ty Tân Tiến Th thanh toán tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 21/01/2019 cho VPBank là: 2.700.954.740 đồng (trong đó: Tổng nợ gốc là: 1.929.700.000 đồng, tổng nợ lãi là: 771.254.740 đồng). Tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp để bảo đảm thi hành án; Công ty Tân Tiến Th tiếp tục trả tiền lãi của nợ gốc theo mức lãi suất thỏa thuận trong các hợp đồng kể từ ngày 22/01/2019 cho đến khi trả hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng Căn cứ Biên bản xác minh ngày 25/9/2018 Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Ninh Thuận thể hiện “Công ty TNHH Tân Tiến Th có trụ sở chính tại số: 2/13A Hà Huy T, phường Phước M, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận và hiện Công ty chưa có văn bản nào về việc thay đổi hay ngừng hoạt động”. Nên căn cứ khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân TP. Phan Rang – Tháp Chàm thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền.

Về quan hệ pháp luật: Tại phiên tòa Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh V khởi kiện yêu cầu Công ty TNHH Tân Tiến Th phải hoàn trả tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 21/01/2019 là 2.700.954.740 đồng (trong đó: Tổng nợ gốc là: 1.929.700.000 đồng, tổng nợ lãi là: 771.254.740 đồng). Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật trong vụ án dân sự là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Về nội dung tranh chấp: Nhận thấy: Công ty TNHH Tân Tiến Th do ông Nguyễn Ngọc H là Giám đốc có lập các Hợp đồng tín dụng số: SME/NTG/16/0016/HDTD, ngày 01/6/2016 số tiền vay 728.000.000 đồng; Hợp đồng tín dụng số: SME/NTG/16/0021/HDTD-01, ngày 06/7/2016, số tiền vay 728.000.000 đồng và Hợp đồng tín dụng số: SME/NTG/16/0021/HDTD-02, ngày 28/7/2016, số tiền vay 519.000.000 đồng để vay vốn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thịnh V; Tổng số tiền vay của 03 hợp đồng là 1.975.000.000 đồng, thời hạn vay là 48 tháng, lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết đối với hợp đồng ngày 01/6/2016 và ngày 06/7/2016 là 7,5%/năm, đối với hợp đồng ngày 28/7/2016 là 10,25%/năm, mục đích vay là thanh toán một phần tiền mua xe ô tô tải, hình thức giải ngân một lần tương ứng từng hợp đồng, cụ thể có: 03 giấy đề nghị giải ngân vào các ngày 02/6/2016, ngày 29/7/2016 và ngày 06/7/2016 ông Nguyễn Ngọc H là Giám đốc đề nghị Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V chuyển khoản tổng số tiền vay 1.975.000.000 đồng cho Công ty TNHH ô tô Minh H.

Việc giải ngân tổng số tiền vay 1.975.000.000 đồng cho Công ty TNHH ô tô Minh H. Phù hợp với biên bản xác minh ngày 28/01/2019 của Tòa án - Công ty TNHH ô tô Minh H cho biết có nhận tổng số tiền 1.975.000.000 đồng do Ngân hàng Thịnh V chuyển khoản, do Công ty TNHH Tân Tiến Th mua 03 xe ô tô tải với tổng số tiền 2.755.000.000 đồng còn nợ chưa trả. Để chứng minh Công ty Minh H có cung cấp 03 Hợp đồng mua bán xe ô tô số 99/HĐMB/2016 ngày 18/4/2016; số 115/HĐMB/2016 ngày 31/5/2016; số 116/HĐMB/2016 ngày 31/5/2016 giữa Công ty TNHH ô tô Minh H với Công ty TNHH Tân Tiến Th.

Phù hợp các hợp đồng thế chấp xe ô tô tải giữa Công ty TNHH Tân Tiến Th và Ngân hàng Thịnh V, cụ thể:

- Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: SME/NTG/16/0016/HĐTC, ngày 01/6/2016, tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô tải, nhãn hiệu DAYUN, biển số 85C-03245 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 009425, ngày 27/05/2016 đứng tên Công ty TNHH Tân Tiến Th.

- Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: SME/NTG/16/0021/HĐTC, ngày 06/7/2016, tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô tải, nhãn hiệu DAYUN, số loại: WPD3A, biển số 85C-032.81 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 009581, ngày 01/7/2016 đứng tên Công ty trách nhiện hữu hạn Tân Tiến Th.

- Hợp đồng thế chấp xe ô tô số: SME/NTG/16/0016/HĐTC-02, ngày 28/7/2016, tài sản thế chấp là 01 chiếc xe ô tô, nhãn hiệu FORD, số loại: RANGERX, biển số 85C-032.89 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 009703, ngày 22/7/2016 đứng tên Công ty TNHH Tân Tiến Th.

Xét thấy sự thỏa thuận này hoàn toàn tự nguyện giữa hai bên trong các hợp đồng là đúng với quy định của pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án nhân dân thành phố Phan Rang – Tháp Chàm đã niêm yết công khai các văn bản tố tụng cho bị đơn Công ty TNHH Tân Tiến Th theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng Công ty TNHH Tân Tiến Th vẫn không có ý kiến gì cũng như không đến Tòa án làm việc. Điều đó thể hiện bị đơn chối quyền và nghĩa vụ của mình và chứng tỏ rằng việc Ngân hàng khởi kiện thu hồi nợ là có thật;

Hơn nữa xét thấy toàn bộ hồ sơ Ngân hàng cung cấp như: Các “Hợp đồng tín dụng” ngày 01/6/2016, ngày 06/7/2016 và ngày 28/7/2016; Các “Khế ước nhận nợ” ngày 02/6/2016, ngày 06/7/2016 và ngày 29/7/2016; 03 giấy đề nghị giải ngân vào các ngày 02/6/2016, ngày 29/7/2016 và ngày 06/7/2016; Các “Hợp đồng thế chấp xe ô tô” ngày 01/6/2016, ngày 06/7/2016 và ngày 28/7/2016 đều có chữ ký, chữ viết của ông Nguyễn Ngọc H là giám đốc và đóng dấu Công ty TNHH Tân Tiến Th. Vì vậy xác định Công ty TNHH Tân Tiến Th có vay Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V với tổng số tiền 1.975.000.000 đồng; Đồng thời xác định Công ty TNHH Tân Tiến Th có thế chấp tài sản theo các “Hợp đồng thế chấp xe ô tô” ngày 01/6/2016, ngày 06/7/2016 và ngày 28/7/2016.

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V cung cấp 03 Bảng kê tính lãi thể hiện: Kể từ thời điểm vay thì Công ty TNHH Tân Tiến Th chỉ trả nợ đến ngày 24/8/2016 thì ngưng không trả nợ nữa; Tổng số tiền Công ty TNHH Tân Tiến Th đã trả là 56.720.218 đồng (Trong đó gốc là 45.300.000 đồng, tiền lãi là 11.420.218 đồng). Vì vậy tính đến ngày 21/01/2019 Công ty TNHH Tân Tiến Th còn nợ VPBank tổng số là 2.700.954.740 đồng (trong đó: Tổng nợ gốc là: 1.929.700.000 đồng, tổng nợ lãi là: 771.254.740 đồng) là có cơ sở.

Từ những chứng cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.

Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp để đảm bảo thi hành án.

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14; Công ty TNHH Tân Tiến Th phải chịu 86.019.094 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: Khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, khoản 1 điều 147, điều 273, 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V.

Buộc Công ty TNHH Tân Tiến Th phải có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền còn nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V tính đến ngày 21/01/2019 là 2.700.954.740 đồng (Hai tỷ bảy trăm triệu chín trăm năm mươi bốn ngàn bảy trăm bốn mươi đồng),

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V tiếp tục duy trì các hợp đồng thế chấp để đảm bảo thi hành án.

Bên phải thi hành án phải tiếp tục thanh toán phần lãi phát sinh từ ngày 22/01/2019 theo thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thi hành án xong.

Về án phí:

Công ty trách nhiệm hữu hạn Tân Tiến Th phải chịu 86.019.094 đồng ( Tám mươi sáu triệu không trăm mười chín ngàn không trăm chín mươi tư đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh V số tiền 41.810.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu tám trăm mười nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0017623, ngày 18/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Án xử công khai sơ thẩm có mặt đại diện nguyên đơn, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt, quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được niêm yết hợp lệ bản án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ