vanban.org

Bản án 02/2019/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 116, Điều 117 Bộ luật dân sự ; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 227, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; n lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất tron…

Xử: Chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV (VNTVBank). Về th c hi n ngh a vụ trả nợ: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV (VNTVBank) kiện ông Bùi Văn T yêu cầu trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 116, Điều 117 Bộ luật dân sự ; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 227, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; n lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất tron…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG
TỈNH HẢI DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2019/KDTM-ST.
Ngày: 25/01/2019.
“V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI DƢƠNG-TỈNH HẢI DƢƠNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Xuân Hiền.

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Lan v ng Nguy n C ng Hoan.

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Đặng Ngọc Anh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân th nh phố Hải Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguy n Quang Hƣng - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở To án nhân dân th nh phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm c ng khai theo thủ tục th ng thường vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 08/2018/TLST-KDTM ngày 17/5/2018 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2018/QĐXXST-KDTM ngày 20 tháng 12 năm 2018, Quyết định hoãn phiên tòa số 01/2019/QĐST-KDTM ngày 08 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần VNTV (tên viết tắt: VNTVBank); địa chỉ: Số 89 LH, phường LH, quận BĐ, th nh phố H Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng, SME và cá nhân, VNTVBank hội sở (theo văn bản ủy quyền số 11/UQ-HĐQT ngày 02/3/2018).

Đại diện theo ủy quyền lại gồm:

- Ông Ma Quang M – Cán bộ xử lý nợ;

- Ông Ng Mạnh L – Cán bộ xử lý nợ;

- Ông Nguy n Huy N – Cán bộ xử lý nợ;

Đều có địa chỉ: Tầng 2B – R26 RC, số 72 NT, TX, th nh phố H Nội (theo văn bản ủy quyền số 315/UQ-VPB ngày 21/01/2019). Tại phiên tòa ng Nguyễn Huy N có mặt, ng Ma Quang M v ng Ng Mạnh L vắng mặt).

Bị đơn: Ông Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT; địa chỉ: Số 142A MĐC, phường LTN, th nh phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các t i liệu có trong hồ sơ vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV (sau đây gọi tắt l VNTVBank) trình bày:

Ngày 27/7/2016 VNTVBank chi nhánh Hải Dương v ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT ký hợp đồng tín dụng số 270716-2956350-01-SME với nội dung cụ thể: VNTVBank chi nhánh Hải Dương cho ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT vay số tiền 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu ng) với hình thức cho vay kh ng áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay m dựa trên cơ sở khả năng t i chính v uy tín cá nhân của ng Bùi Văn T. Theo hợp đồng thì thời hạn vay là 36 tháng kể từ ng y giải ngân vốn vay đầu tiên; mục đích sử dụng tiền vay để bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh như thanh toán tiền mua nguyên vật liệu đầu v o phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cơ khí, mua bán sắt thép.

Căn cứ v o hợp đồng tín dụng đã ký, ngày 27/7/2016 VNTVBank chi nhánh Hải Dương đã giải ngân cho Doanh nghiệp tư nhân TT số tiền 150.000.000đ theo khế ước nhận nợ lần 01 số 270716-2956350-01-SME; theo đó ng Bùi Văn T đã nhận nợ số tiền giải ngân v thời hạn trả nợ đến ng y 27/7/2019 v đồng ý trả nợ số tiền gốc, lãi suất định kỳ một tháng một lần v o ng y 30 h ng tháng; đối với tiền gốc được phân th nh 36 kỳ, mỗi kỳ phải trả số tiền 4.170.000đ, riêng kỳ cuối trả nốt số tiền còn lại v o ng y đáo hạn của hợp đồng, đối với tiền lãi kỳ trả nợ đầu tiền v o ng y 30/8/2016 với mức lãi suất trong hạn tại thời điểm giải ngân đầu tiên l 22,35%/năm, mức lãi suất n y sẽ được điều chỉnh định kỳ 03 tháng một lần, ng y điều chỉnh đầu tiên l ng y 27/10/2016 với mức điều chỉnh lãi suất bằng mức lãi suất bán vốn của ngân h ng tại thời điểm điều chỉnh c ng biên độ 14%/năm v mức lãi suất bán vốn sẽ do Hội sở chính của bên ngân h ng xác định từng thời kỳ. Đối với lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn kể cả trong trường hợp đã điều chỉnh định kỳ.

Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ng y 12/5/2017 ng Bùi Văn T đã trả được 37.530.000 đồng tiền gốc; đến ng y 06/12/2017 đã trả được 33.741.444 đồng tiền lãi suất v 1.280.212 đồng tiền phạt chậm trả lãi. Đối với khoản dư nợ gốc còn lại 112.470.000 đồng v các khoản lãi suất phát sinh cũng như tiền phạt chậm trả cho đến nay ng Bùi Văn T kh ng thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho phía ngân hàng.

Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của VNTVBank đề nghị Tòa án buộc chủ Doanh nghiệp tư nhân TT l ng Bùi Văn T phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho VNTVBank số tiền gốc l 112.470.000 đồng v số tiền lãi suất phát sinh trên dự nợ gốc tính đến ng y xét xử l 52.390.896 đồng v tiền phạt do chậm trả lãi l 14.552.126 đồng; đồng thời đề nghị tiếp tục tính lãi, phạt trên số tiền dư nợ gốc theo nội dung hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết kể từ sau ng y xét xử sơ thẩm cho đến khi ng Bùi Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân TT thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Đối với đề nghị về quyền yêu cầu cơ quan thi h nh án có thẩm quyền tiến h nh xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại t i sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ng Bùi Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân TT để thu hồi nợ, đại diện nguyên đơn xác định sau khi bản án có hiệu lực pháp luật sẽ tự thực hiện quyền yêu cầu thi h nh án theo quy định của pháp luật về thi h nh án dân sự.

Quá trình giải quyết vụ án, ông Bùi Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân TT kh ng có mặt tại nơi cư trú v vắng mặt mặc dù đã được Tòa án thực hiện việc cấp phát, tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ.

Kiểm sát viên tham gia phiên to phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa v của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án v phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử:

p dụng: Điều 116, Điều 117 Bộ luật dân sự ; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; n lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong Hợp đồng tín dụng kể từ ng y tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao th ng qua ng y 17 tháng 10 năm 2016 v được c ng bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Luật phí v lệ phí số 97/2015/QH 13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

Buộc ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân h ng thương mại cổ phần VNTV theo hợp đồng tín dụng số 270716-2956350-01-SME và khế ước nhận nợ lần 01 số 270716-2956350-01-SME cùng giao kết ng y 27/7/2016 với số tiền gốc còn lại l 112.470.000 đồng; tiền lãi suất trong hạn, quá hạn phát sinh trên dự nợ gốc phải trả tính đến ng y xét xử l 52.390.896 đồng v tiền phạt do chậm trả lãi tính đến ng y xét xử l 14.552.126 đồng, tổng cộng l 179.413.022 đồng (một trăm bẩ mươi ch n triệu bốn trăm mười ba nghìn không trăm hai mươi hai ng). Kể từ ng y tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trong hạn, quá hạn, tiền phạt của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 270716-2956350-01-SME và khế ước nhận nợ lần 01 số 270716-2956350-01-SME cùng giao kết ng y 27/7/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n y. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h ng cho vay thì lãi suất m ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h ng thương mại cổ phần VNTV theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h ng thương mại cổ phần VNTV.

Ông Bùi Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân TT phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Ho n trả Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền đã nộp tạm ứng án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án ược thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội ng xét xử nhận ịnh:

Về quyền khởi kiện của người khởi kiện: Theo nội dung hợp đồng tín dụng số 270716-2956350-01-SME và khế ước nhận nợ lần 01 số 270716-2956350-01-SME cùng ngày 27/7/2016 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV và ông Bùi Văn T-Chủ doanh nghiệp tư nhân TT thì thời hạn cho vay l 36 tháng v bên vay thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, nợ lãi theo kỳ (36 kỳ), thời hạn trả nợ kỳ cuối cùng kết thúc v o ng y 27/7/2019. Tại Khoản 2 Điều 4 của Hợp đồng tín dụng giữa các bên đã thỏa thuận “Các bên cùng thống nhất hiểu rõ rằng việc vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ một kỳ trả nợ gốc và/hoặc kỳ trả nợ lãi nào cũng bị coi là vi phạm nghĩa vụ trả nợ và bên Ngân hàng có qu ền thu h i nga toàn bộ dư nợ còn lại của bên va mà không cần phải chờ ến khi kết thúc thời hạn va nêu tại khoản 2 Điều 1 của Hợp ng nà ”. Tính đến ng y 12/5/2017 ng Bùi Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân TT đã trả được 37.530.000 đồng tiền gốc, đến ngày 06/12/2017 đã trả được 33.741.444 đồng tiền lãi suất v 1.280.212 đồng tiền phạt chậm trả lãi v kể từ các mốc thời điểm đó cho đến nay dự nợ gốc cùng lãi suất phát sinh, tiền phạt chậm trả lãi ng Bùi Văn T kh ng thực hiện nghĩa vụ với ngân h ng. Do vậy, xác định ng Bùi Văn T vi phạm nghĩa vu trả nợ đối với ngân h ng nên Ngân h ng khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc ng Bùi Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân TT phải thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng đã ký l phù hợp.

Về thủ tục tố tụng: Quá trình thụ lý vụ án, Tòa án đã triệu tập các đương sự theo địa chỉ phía nguyên đơn cung cấp, tuy nhiên bị đơn ng Bùi Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân TT đều vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng. Tiến h nh xác minh tại địa chỉ Doanh nghiệp có trụ sở xác định từ đầu năm 2017 ng Bùi Văn T cùng gia đình kh ng còn cư trú tại địa chỉ 142A MĐC, phường LTN, th nh phố Hải Dương nữa, nh đất tại địa chỉ n y đã được chuyển nhượng cho người khác. Xét thấy Hợp đồng tín dụng giữa các bên xác lập với hình thức cho vay kh ng áp dụng biện pháp đảm bảo tiền vay m dựa trên cơ sở khả năng t i chính v uy tín cá nhân, nhưng người vay vi phạm hợp đồng kh ng thực hiện nghĩa vụ thanh toán v có dấu hiệu bỏ trốn nên ng y 15/8/2018 Tòa án nhân dân th nh phố Hải Dương đã có văn bản chuyển vụ việc tới Cơ quan cảnh sát điều tra C ng an th nh phố Hải Dương để tiến h nh điều tra xác minh theo thẩm quyền. Qua quá trình điều tra xác minh, c ng an th nh phố Hải Dương xác định đây l vụ việc dân sự kh ng thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan điều tra v đã chuyển trả hồ sơ vụ việc để Tòa án giải quyết theo thẩm quyền. Ng y 20/12/2018 Tòa án đã quyết định đưa vụ án ra xét xử đã tiến h nh niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử v giấy triệu tập bị đơn để tham gia tố tụng tại phiên tòa v o ng y 08/01/2019. Tuy nhiên, ngày 08/01/2019, bị đơn ng Bùi Văn T vắng mặt nên Tòa án đã hoãn phiên tòa v ấn định thời gian mở lại phiên tòa v o ng y 25/01/2019 đồng thời gửi v niêm yết cho bị đơn hợp lệ. Tại phiên tòa h m nay, đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn có mặt, việc bị đơn vắng mặt kh ng ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Do vậy, Tòa án xét xử vụ án vắng mặt bị đơn l phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ pháp luật tranh chấp v thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án: Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV l chủ thể có đăng ký kinh doanh ký kết hợp đồng tín dụng với Doanh nghiệp tư nhân TT cũng l chủ thể có đăng ký kinh doanh với nội dung cho Doanh nghiệp tư nhân TT vay tiền đầu tư, kinh doanh sản xuất sinh lợi nhuận v phải trả lãi cho VNTVBank nên mục đích của các bên đều nhằm mục đích lợi nhuận v xảy ra tranh chấp được xác định l quan hệ tranh chấp kinh doanh thương mại trong lĩnh vực t i chính, ngân h ng đối với Hợp đồng tín dụng. Doanh nghiệp tư nhân TT l bị đơn có trụ sở tại 142A MĐC, phường LTN, th nh phố Hải Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của To án nhân dân thành phố Hải Dương theo quy định tại khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Xét yêu cầu khởi kiện của VNTVBank yêu cầu ng Bùi Văn T-Chủ doanh nghiệp tư nhân TT phải thanh toán khoản tiền gốc, lãi, phạt theo hợp đồng tín dụng số 270716-2956350-01-SME và khế ước nhận nợ lần 01 số 270716-2956350-01-SME cùng giao kết ng y 27/7/2016, Hội đồng xét xử thấy rằng: Hợp hợp đồng tín dụng số 270716-2956350-01-SME và khế ước nhận nợ lần 01 số 270716-2956350-01-SME đã được các bên giao kết trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, nội dung v hình thức của Hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 116, Điều 117 Bộ luật dân sự nên có giá trị pháp lý v l m phát sinh quyền v nghĩa vụ của các bên tham gia giao kết hợp đồng. Đến nay, Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT còn nợ Ngân h ng 112.470.000 đồng tiền gốc v tính đến ng y xét xử số tiền lãi suất trong hạn, quá hạn phát sinh trên dự nợ gốc phải trả l 52.390.896 đồng v tiền phạt do chậm trả lãi l 14.552.126 đồng. Chứng từ thể hiện bên cho vay đã chuyển tiền cho bên vay theo khế ước nhận nợ nên cần chấp nhận yêu cầu n y của nguyên đơn để buộc ông Bùi Văn T – Chủ doanh nghiệp tư nhân TT phải thanh toán cho VNTVBank to n bộ số tiền đã tính ở trên. Kể từ ng y tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trong hạn, quá hạn, tiền phạt của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ lần 01 ng y 27/7/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n y. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân

h ng

cho

vay

thì

lãi

suất

m

ng

Bùi

Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h ng thương mại cổ phần VNTV theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h ng thương mại cổ phần VNTV là phù hợp với nội dung án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong Hợp đồng tín dụng kể từ ng y tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao th ng qua ng y 17 tháng 10 năm 2016 v được c ng bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ng y 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của VNTVBank được chấp nhận nên kh ng phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm v được ho n lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Ông Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn v bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271 v Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 116, Điều 117 Bộ luật dân sự ; Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Khoản 2 Điều 227, Điều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; n lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất, việc điều chỉnh lãi suất trong Hợp đồng tín dụng kể từ ng y tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17 tháng 10 năm 2016 v được c ng bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ng y 17 tháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Luật phí v lệ phí số 97/2015/QH 13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

1. Xử: Chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV (VNTVBank).

2. Về th c hi n ngh a vụ trả nợ:

Buộc ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân h ng thương mại cổ phần VNTV theo hợp đồng tín dụng số 270716-2956350-01-SME và khế ước nhận nợ lần 01 số 270716-2956350-01-SME cùng giao kết ng y 27/7/2016 với số tiền gốc còn lại l 112.470.000 đồng; tiền lãi suất trong hạn, quá hạn phát sinh trên dự nợ gốc phải trả tính đến ng y xét xử l 52.390.896 đồng v tiền phạt do chậm trả lãi tính đến ng y xét xử l 14.552.126 đồng, tổng cộng l 179.413.022 đồng (một trăm bẩ mươi ch n triệu bốn trăm mười ba nghìn không trăm hai mươi hai ng). Kể từ ng y tiếp theo của ng y xét xử sơ thẩm ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trong hạn, quá hạn, tiền phạt của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 270716-2956350-01-SME và khế ước nhận nợ lần 01 số 270716-2956350-01-SME cùng giao kết ng y 27/7/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc n y. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân h ng cho vay thì lãi suất m ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT phải tiếp tục thanh toán cho Ngân h ng thương mại cổ phần VNTV theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân h ng thương mại cổ phần VNTV.

3. Về án phí:

Buộc ng Bùi Văn T – Chủ Doanh nghiệp tư nhân TT phải chịu 8.970.500 đồng (tám triệu ch n trăm bẩ mươi nghìn năm trăm ng) đã được l m tròn tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ho n trả Ngân hàng thương mại cổ phần VNTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 3.281.000 đồng (ba triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn ng) do ông Vũ Văn Cường nộp thay, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003445 ngày 10/5/2018 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

4. Về quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y, kể từ ng y nhận được bản án hoặc từ ng y bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án, qu ết ịnh ược thi hành theo qu ịnh tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thoả thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo qu ịnh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ