- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết tranh chấp ly hôn giữa chị T và anh H"
- Tòa quyết gì? Về tình cảm: Cho chị Lê Thị T ly h n anh Tr n Lê Tr ng H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật H n nh n v gia nh ử; Điều 127 Luật H n nh n v gia nh; Điều 477 Bộ luật Tố tụng d n sự T a n
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2019/HNGĐ-ST Ngày 23-4-2019 “V/v Tranh ch p l h n” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Nguy n Thị H .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n Văn iên.
2. Bà Phan Thị Gái.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Nhàn - Thư ý Tòa án T a n nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: Ông Lê Xuân An – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 4 năm 2019, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét xử sơ thẩm công khai vụ án h n nh n v gia nh thụ lý số 10/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh ch p l hôn”.
Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 02/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 th ng 3 năm 2019 giữa c c ương sự:
1. Nguyên ơn: Chị Lê Thị T (sinh năm 1991); ịa chỉ: T 5 phường T1 thị H tỉnh T2.
2. Bị ơn: Anh Tr n Lê Tr ng H (sinh năm 1992); hộ hẩu thường trú: Khu phố 4 phường 1 th nh phố Đ tỉnh Quảng Trị; ịa chỉ hiện tại: Nhật ản.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05/9/2018, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm, ngu ên đơn ch ê Th T tr nh :
hoảng u năm 2016 chị Lê Thị T v anh Tr n Lê Tr ng H uen iết nhau ua sự gi i thiệu c a ạn sau một thời gian t m hiểu th uyết ịnh i ến h n nh n. Ng y 07/7/2016 chị T v anh H tự nguyện ăng ý ết h n tại Ủy an nh n d n phường T1 thị H tỉnh T2.
Một thời gian ng n sau hi ết h n, anh H theo h c chương tr nh sư tại Nhật Bản. Lúc u chị T v anh H v n thường uyên liên lạc uan t m giúp nhau. Tuy nhiên sau mối liên hệ giữa anh H v chị T ng y c ng thưa d n d n ến nhiều m u thu n h ng thể giải uyết. T năm 2017 giữa anh H v chị T h ng c n liên hệ cuộc sống h ng c n g n ết v i nhau như mong muốn trư c hi ết h n.
Nay nhận th y t nh cảm giữa v chồng h ng c n ời sống chung thực tế v chồng ho n to n h ng c mục ch c a h n nh n h ng ạt ư c nên chị T h i iện yêu c u T a n giải uyết như sau:
- Về uan hệ h n nh n: Đề nghị T a n em t giải uyết cho chị Lê Thị T ư c ly h n anh Tr n Lê Tr ng H.
- Về con chung: Chị T v anh H h ng c con chung nên h ng yêu c u T a n giải uyết.
- Về t i sản chung v n chung: Chị T v anh H h ng c t i sản chung v n chung nên h ng yêu c u T a n giải uyết.
Theo ản tr nh
kiến ng 1 / 1/2 1
đơn anh Trần ê Tr ng H tr nh
: Sau một thời gian kết hôn, hiện nay tình cảm giữa anh H và chị T không còn g n kết, giữa hai v chồng xảy ra nhiều mâu thu n không thể giải quyết. Anh H c ịnh t nh trạng h n nh n con chung t i sản chung v n chung ph h p v i lời tr nh y c a chị T. Anh H c ng nh t tr ly h n v i chị T. Tuy nhiên hiện nay anh H ang sinh sống v l m việc tại Nhật Bản nên h ng thể ến T a n ể trực tiếp tham gia giải uyết vụ n ư c nên anh l m ơn ề nghị T a n t ử v ng m t.
Tại phiên t a ại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến:
- Về th tục tố tụng: Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Thẩm ph n
thực hiện úng tr nh tự, th tục theo uy ịnh c a Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Thẩm phán ch t a phiên tòa, Hội thẩm nh n d n v thư ý phiên t a
thực hiện y các th tục ảm bảo theo uy ịnh c a pháp luật.
- Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị T và anh Tr n Lê Tr ng H là h p pháp. Tuy nhiên sau khi kết hôn anh H sinh sống và làm việc Nhật Bản, còn chị T v n ang sinh sống tại Việt Nam, tình cảm v chồng ngày càng phai nhạt và nảy sinh mâu thu n không thể giải quyết, mục ch c a hôn nhân h ng ạt ư c, chị T ề nghị ly hôn và anh H ồng ý do
ề nghị Hội ồng xét xử xem xét áp dụng Điều 51, Điều 56 c a Luật H n nh n v gia nh năm 2014 tuyên:
+ Về hôn nhân: Cho chị Lê Thị T ư c ly hôn anh Tr n Lê Tr ng H.
+ Về con chung và tài sản chung không có nên không yêu c u Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 ồng án phí sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ n ư c thẩm tra tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận ịnh:
V t t ng:
Về thẩm uyền c a T a n: Trong vụ n n y ị ơn anh Tr n Lê Tr ng H l người Việt Nam hiện ang sinh sống v l m việc Nhật ản. Do vậy y l vụ n ly h n c yếu tố nư c ngo i thuộc thẩm uyền giải uyết c a T a n nh n d n tỉnh Quảng Trị theo uy ịnh tại iểm c khoản 1 Điều 37 v Điều 39 c a ộ luật Tố tụng d n sự.
Về th tục h a giải: Bị ơn anh Tr n Lê Tr ng H hiện ang nư c ngo i v c văn ản yêu c u T a n h ng tiến h nh h a giải. Căn cứ hoản 4 Điều 207 và khoản 1 Điều 477 c a ộ luật tố tụng d n sự T a n h ng m phiên hòa giải.
Về sự v ng m t c a ị ơn: T a n tống ạt Thông báo thụ lý vụ án cho bị ơn theo con ường ưu ch nh. Ngày 15/01/2019, bị ơn anh Tr n Lê Tr ng H c văn ản trình bày ý kiến v ơn ề nghị Tòa án xét xử v ng m t, ư c ại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản chứng nhận h p pháp hóa lãnh sự. Căn cứ iểm a khoản 5 Điều 477 c a Bộ luật Tố tụng d n sự T a n tiến h nh t ử v ng m t ị ơn.
V nội dung:
Về tình cảm:
Chị Lê Thị T v anh Tr n Lê Tr ng H ết h n v i nhau trên cơ s tự nguyện c ăng ý ết h n ng y 07/7/2016 tại Ủy an nh n d n phường T1 thị
H tỉnh T2. Đ y l quan hệ h n nh n h p ph p v ư c ph p luật ảo vệ.
Sau hi ết h n anh H theo h c chương tr nh sư v l m việc tại Nhật ản c n chị T v n sinh sống tại Việt Nam. Mối liên hệ giữa v chồng ng y c ng thưa d n nhiều m u thu n ảy ra h ng thể giải uyết v ến nay h ng c n liên lạc. Nay cả chị T v anh H ều c ịnh t nh cảm v chồng h ng c n ời sống chung thực tế h ng c mục ch c a h n nh n h ng ạt ư c.
Qua xác minh tại ịa phương cho iết: Chị T hiện sinh sống Việt Nam, còn anh H lại sống Nhật Bản nên hai người không cùng sống chung, tình cảm v chồng ngày càng phai nhạt, hạnh phúc h ng ạt ư c.
Hội ồng xét xử th y rằng: Quan hệ h n nh n giữa chị Lê Thị T v anh Tr n Lê Tr ng H tr m tr ng về thực tế ời sống chung v chồng không có, hai bên không còn liên hệ v i nhau, v chồng h ng thực hiện ngh a vụ yêu thương uan t m chăm s c l n nhau mục ch c a h n nh n h ng ạt ư c, nếu tiếp tục o d i c ng h ng thể hàn g n tình cảm v chồng nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 c a Luật H n nh n v gia nh ử cho chị T ư c ly hôn anh H.
[2.2 Về con chung: Chị T v anh H h ng c con chung v h ng yêu c u T a n giải uyết.
[2.3 Về t i sản chung v n chung: Chị T v anh H h ng c n chung t i sản chung v h ng yêu c u T a n giải uyết.
Về án phí: Nguyên ơn phải chịu n ph dân sự sơ thẩm theo uy ịnh c a pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28 Điều 37, Điều 39 hoản 4 Điều 147 hoản 4 Điều 207 Điều 469 hoản 5 Điều 477 v Điều 479 c a ộ luật tố tụng d n sự; Điều 51, 56 v Điều 127 c a Luật H n nh n v gia nh; iểm a hoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 c a Ủy an Thường vụ Quốc hội uy ịnh về n ph v lệ ph T a n, ử:
1. Về tình cảm: Cho chị Lê Thị T ly h n anh Tr n Lê Tr ng H.
2. Về n ph :
Nguyên ơn chị Lê Thị T phải chịu 300.000 ồng n ph dân sự sơ thẩm nhưng ư c tr v o số tiền tạm ứng n ph
nộp 300.000 ồng theo iên lai thu tiền số AA/2010/000581 ng y 10/12/2018 c a Cục Thi h nh n d n sự tỉnh Quảng Trị. Chị T nộp .
3. Quyền h ng c o:
Nguyên ơn c uyền h ng c o ản n trong thời hạn 15 ng y ể t ng y tuyên n. ị ơn v ng m t tại phiên t a c uyền h ng c o ản n trong thời hạn 01 th ng ể t ng y ản n ư c tống ạt ho c niêm yết h p lệ theo uy ịnh c a ph p luật.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Quảng Trị; - Cục THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND p.T1, TX H tỉnh T2; - C c ương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. Các Hội thẩm nhân dân Nguy n Văn Biên Phan Th Gái | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Ngu n Th Hà HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguy n Th Hà |