vanban.org

Bản án 02/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về điều luật: Áp dụng khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1,Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 luật hôn nhân gia đình; Điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định …

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tỉnh ly hôn giữa chị Trần Thị Hà được và anh Hoàng Văn Quyền. Về tiền án phí: Chị Trần Thị Hà phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Hà đã nộp tại biên lai số: 0002101, ngày 13/12/2018 tại Chi cục Thi hàn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hà và Hoàng Văn Quyền"
  • Tòa quyết gì? Về điều luật: Áp dụng khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1,Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 luật hôn nhân gia đình; Điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:02/2019/HNGĐ-ST
Ngày 31/01/2019
V/v tranh chấp hôn nhân gia đình.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đinh Thị Vân Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Hải Đăng

2. Ông Lục Viết Sang.

Thư!ký!phiên!tòa: Bà Lương Thị Hoa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Thế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn Trí, Kiểm sát viên.

Ngày 31/01/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 211/2018/TLST-HNGĐ ngày 13-12-2018 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2019/QĐST- HNGĐ, ngày 16-01-2019 giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hà, sinh năm 1974 (có mặt).

Địa chỉ: Thôn Tiến Điều, xã Nhã Nam, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.

+ Bị đơn: Anh Hoàng Văn Quyền, sinh năm 1970 (có mặt).

Địa chỉ: Thôn Thành Chung, xã Phồn Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Tại đơn khởi kiện và bản tự khai chị Trần Thị Hà trình bầy: Chị kết hôn với anh Hoàng Văn Quyền vào ngày 26/05/1992, trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phồn Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 9 năm 2017 sảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Quyền không tu trí làm ăn, kinh tế khó khăn lên vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn chửi bới, đánh nhau, nhiều lần anh Quyền đánh chị Hà chị đã phải đi bệnh viện điều trị, do không chịu đựng được tháng 9/ 2018 chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở Tiến Điều, Nhã Nam, Tân Yên sinh sống, vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn chị Hà xin ly hôn anh Hoàng Văn Quyền.

Về con chung: Vợ chồng chị có 2 con chung là Hoàng Tuấn Anh, sinh ngày 11/11/1992 và Hoàng Văn Tú sinh ngày 17/9/1995 nay các con chung đã trưởng thành nên chị không yêu cầu giải quyết về việc nuôi con

Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác chị Hà không yêu cầu giải quyết.

Tại bản ghi lời khai của anh Hoàng Văn Quyền trình bầy: Việc kết hôn như chị Hà trình bầy là đúng. Anh kết hôn cùng chị Hà vào ngày 26/05/1992 trên cơ sở tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Phồn Xương, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến tháng 8 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh nghi ngờ chị Hà ngoại tình anh khuyên bảo nhưng chị Hà không nghe và cãi lại nên anh đã đánh chị Hà vài lần chị Hà đã bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống từ tháng 8/2018 vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai nữa. Nay chị Hà xin ly hôn anh không đồng ý vì tình cảm vợ chồng vẫn còn.

Về con chung: Như chị Hà trình bầy là đúng nay các con chung đã trưởng thành anh không yêu cầu giải quyết việc nuôi con.

Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác anh Quyền nhất trí không yêu cầu giải quyết.

+!Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và của HĐXX tại phiên tòa đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Việc tuân theo pháp luật của nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định pháp luật. Đối với bị đơn chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật, không chấp hành giấy triệu tập của Tòa án, không đến tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải.

Về nội dung vụ án: Chị Hà kết hôn với anh Quyền vào ngày 26/5/1992, đăng ký kết hôn tại UBND xã Phồn Xương là hôn nhân hợp pháp theo điều 9 luật hôn nhân gia đình, quá trình vợ chồng chung sống đến tháng 8 năm 2018 thì mâu thuẫn và sống ly thân từ 8/2018 đến nay. Tại phiên tòa hôm nay chị Hà xin được ly hôn, phía anh Quyền cũng nhất trí. Xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự. Cần căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn chị Trần Thị Hà và anh Hoàng văn Quyền, về con chung, tài sản; công nợ: chị Hà, anh Quyền không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không đề cập xem xét.

Về án phí chị Hà phải chịu tiền án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ ý kiến của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về Tố tụng:

Căn cứ đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo đơn của chị Trần Thị Hà và các tài liệu chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án. Xác định đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân gia đình, xin ly hôn.

Bị đơn anh Hoàng Văn Quyền có địa chỉ thôn Thành Chung, xã Phồn Xương, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Yên Thê theo quy định tại khoản 1 điều 28; điểm a, khoản 1 điều 35; điểm a, khoản 1 điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà kết hôn với anh Quyền vào ngày 26/5/1992, đăng ký kết hôn tại UBND xã Phồn Xương, huyện Yên Thế là hôn nhân hợp pháp theo điều 9 luật hôn nhân gia đình, quá trình vợ chồng chung sống đến tháng 8 năm 2018 thì mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Quyền chơi bời không tu trí làm ăn, thường xuyên gây sự, chửi bới, đánh đập chị Hà nên chị đã bỏ về nhà mẹ đẻ sinh sống từ 8/2018 vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn chị Hà xin ly hôn anh Quyền, phía anh lúc đầu không đồng ý xong tại phiên tòa anh cũng đồng ý ly hôn chị Hà. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt tại phiên tòa cả chị Hà, anh Quyền đều nhất trí ly hôn căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trần Thị Hà và anh Hoàng Văn Quyền

[3] Về con chung; tài sản, công nợ, ruộng canh tác chị Hà, anh Quyền không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập xem xét.

[4] Về án phí: chị Hà phải chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1.Về điều luật: Áp dụng khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1,Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 luật hôn nhân gia đình; Điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

2. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tỉnh ly hôn giữa chị Trần Thị Hà được và anh Hoàng Văn Quyền.

3.Về tiền án phí: Chị Trần Thị Hà phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Hà đã nộp tại biên lai số: 0002101, ngày 13/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế. Xác nhận chị Hà đã nộp đủ án phí.

4. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Án xử công khai sơ thẩm./. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ