- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Lâm Vũ H và bị đơn chị Thái Tuyết K"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lâm Vũ H và chị Thái Tuyết K là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2019/HNGĐ - ST Ngày: 28/3/2019. “V/v tranh chấp xin ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN
Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Bình
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Danh On
2. Bà Nguyễn Thị Hiểu.
Thư ký phiên tòa: Bà Thái Kim Phương – Thư ký Toà án nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
Trong ngày 28 tháng 3 năm 2019 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Hồng Dân mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 47/2019/TLST – HNGĐ, ngày 22 tháng 02 năm 2019 về việc tranh chấp xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 02/2019/QĐXXST – HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: anh Lâm Vũ H, sinh năm 1994; cư trú tại: ấp X, xã N,
huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
2. Bị đơn: chị Thái Tuyết K, sinh năm 1998; cư trú tại: ấp X, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.
(Anh Lâm Vũ H và chị Thái Tuyết K vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Lâm Vũ H trình bày:
Về hôn nhân: Vào năm 2015, anh H và chị Thái Tuyết K có tổ chức đám cưới với nhau trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc nhưng đến nay không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng anh chung sống với nhau hạnh phúc, sau đó vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên vợ chồng thường xuyên cự cải và hiện tại vợ chồng đã sống ly thân với nhau khoảng 05 tháng nay. Nay anh H nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Thái Tuyết K.Về con chung: anh Lâm Vũ H xác định giữa anh H và chị K không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: anh H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, anh H không yêu cầu gì khác.
* Bị đơn chị Thái Tuyết K trình bày:
Vào năm 2015, chị K và anh Lâm Vũ H có tổ chức đám cưới với nhau trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cự cải và đã sống ly thân với nhau khoảng 05 tháng nay. Nay anh H yêu cầu ly hôn với chị K thì chị K đồng ý. Về con chung: Chị K xác định không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: chị K xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị K không yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp xin ly hôn mà bị đơn chị Thái Tuyết K cư trú tại ấp X, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu được quy định tại khoản 7 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Việc xét xử vụ án khi anh Lâm Vũ H và chị Thái Tuyết K có đơn xin xét xử vắng mặt là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Vũ H yêu cầu xin ly hôn với chị Thái Tuyết K, Hội đồng xét xử, xét thấy: anh H thừa nhận vào năm 2015 có tổ chức đám cưới với chị K trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc nhưng đến nay anh, chị chưa có đăng ký kết hôn. Nay anh H xin ly hôn với chị K thì chị K cũng đồng ý. Tuy nhiên, theo Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này mà chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng”. Do đó, Hội đồng xét xử không công nhận anh H và chị K là vợ chồng.
Về quan hệ con chung: anh Lâm Vũ H và chị Thái Tuyết K xác định giữa anh H và chị K không có con chung và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: anh Lâm Vũ H và chị Thái Tuyết K xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: anh Lâm Vũ H phải chịu số tiền 300.000đ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 7 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 9, Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận anh Lâm Vũ H và chị Thái Tuyết K là vợ chồng.
2. Về quan hệ con chung: Anh Lâm Vũ H và chị Thái Tuyết K xác định không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung: Anh Lâm Vũ H và chị Thái Tuyết K xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Buộc anh Lâm Vũ H phải nộp 300.000 đồng. Do anh H đã dự nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006085, ngày 22/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí toàn bộ.
"Trường hợp bản án, quyết định được Thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự".
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị bản án theo quy định pháp luật.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Bạc Liêu;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện Hồng Dân;
- Chi cục THADS huyện Hồng Dân;
- UBND xã Ninh Thạnh Lợi, huyện Hồng Dân;
(Đã ký)
- Đương sự.
- Lưu hồ sơ.
Trần Văn Bình
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CC THADS huyện Hồng Dân ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Bình |