vanban.org

Bản án 02/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Áp dụng điều 51, điều 56, điều 58, 81, 82, 83, 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014; điều 39 ,điều 147; điều 227,điều 228 và các điều 271 và 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí …

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H: Quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Đình H được ly hôn chị Nguyễn Thị Thắm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Áp dụng điều 51, điều 56, điều 58, 81, 82, 83, 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014; điều 39 ,điều 147; điều 227,điều 228 và các điều 271 và 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí …
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 02 /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 11/ 01/ 2019
(V/v T/ c hôn nhân gia đình)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA - TỈNH BẮC GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Thế Hanh, ông Nguyễn Xuân Trường. Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Ngô Thanh Thuần-Thư ký TAND H Hiệp Hòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa tham gia phiên tòa: Ông Ong Văn Chúc- Kiểm sát viên

Trong ngày 11/ 01/ 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 187/ 2018/ TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018 về việc " T/c hôn nhân và gia đình". Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2018/QĐXX- ST ngày 08/ 11/ 2018 giữa các đương sự:

1 /Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình H - Sinh năm 1983 (Có mặt)

Nơi ở: Khu 4, TT. Thắng,H. Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

2/ Bị đơn : Chị Nguyễn Thị Thắm - sinh năm 1984 ( Vắng mặt )

Nơi ở: Thôn Cấm, xã Lương Phong,H. Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan : Không.

NỘI DUNG VỤ ÁN

1/ Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, tại phiên tòa nguyên đơn là Nguyễn Đình H trình bày:

Anh H và chị Nguyễn Thị Thắm tự nguyện kết hôn và đăng ký tại UBND TT. Thắng, huyện Hiệp Hòa tháng 5 năm 2004 . Sau khi kết hôn anh chị chung sống ngay, hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau về tính cách và quan điểm sống. Vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 11/ 2016 đến nay;chị Thắm về nhà bố mẹ ruột ở thôn Cấm, xã Lương Phong sinh sống; từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau sống. Nay anh H thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn chị Thắm

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Đình Mạnh – Sinh ngày 16/ 3/ 2005 và Nguyễn Bích Ngoan- Sinh ngày 05/ 9/ 2006 hiện đang sinh sống cùng anh H, phát triển khỏe mạnh. Vợ chồng ly hôn thì anh H yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu chị Thắm cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ và công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Bị đơn là chị Nguyễn Thị Thắm vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng và tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng đúng thời hạn và quy định pháp luật, do vậy Tòa án không lấy lời khai được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1/ Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định :

Về thẩm quyền giải quyết vụ án : Tại thời điểm anh H khởi kiện ly hôn , chị Thắm vẫn có mặt tại xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa. Do vậy Tòa án nhân dân huyện Hiệp Hòa thụ lý, giải quyết đơn khởi kiện của anh H là đúng quy định tại điểm a, khoản 1, điều 39 -Bộ luật tố tụng dân sự .

Về trình tự thủ tục tố tụng: Tại thời điểm Tòa án thụ lý vụ án và trong suốt quá trình xét xử , chị Thắm đã được bố là ông Nguyễn Văn Hải thông báo các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không đến Tòa án làm việc, không thông báo địa chỉ nên được coi là trường hợp cố tình giấu địa chỉ và từ chối quyền tham gia tố tụng.Do vậy, Tòa án xét xử vắng mặt chị Thắm đã được triệu tập hợp lệ 2 lần là đúng quy định tại điều 227, điều 228- Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân : Anh H , chị Thắm có đủ điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy anhH khởi kiện ly hôn là có căn cứ cần xem xét giải quyết theo Điều 51- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Sau khi chung sống hạnh phúc được một thời gian thì anh H và chị Thắm phát sinh mâu thuẫn như anh H trình bày là do vợ chồng không hòa hợp trong sinh hoạt và tình cảm, chị Thắm bỏ nhà đi. Vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên tình cảm vợ chồng không còn. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 11/ 2016 đến nay; từ khi ly thân vợ chồng không quan tâm đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi. Do vậy Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H và chị Thắm đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh H.

Về con chung: Do chị Thắm không yêu cầu gì nên cần giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung ; cấp dưỡng nuôi con do anh H không yêu cầu nên chị Thắm không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ và công sức: Anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2/ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hiệp Hòa phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng , việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị áp dụng điều 51, điều 56, điều 58, 81, 82, 83, 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014; điều 39,điều 147; điều 227, điều 228 và các điều 271 và 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án, xử :

Quan hệ hôn nhân : Anh H được ly hôn chị Thắm.

Về con chung: Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Về cấp dưỡng nuôi con do anh H không yêu cầu nên chị Thắm không phải cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ và công sức: Không xem xét giải quyết.

Án phí sơ thẩm : Anh H phải chịu án phí theo quy định pháp luât.

Căn cứ nội dung trên:

QUYẾT ĐỊNH

1/ Áp dụng điều 51, điều 56, điều 58, 81, 82, 83, 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014; điều 39 ,điều 147; điều 227,điều 228 và các điều 271 và 273 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí tòa án:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H:

Quan hệ hôn nhân:Anh Nguyễn Đình H được ly hôn chị Nguyễn Thị Thắm.

Về con chung: Giao anh H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Đình Mạnh

- Sinh ngày 16/ 3/ 2005 và Nguyễn Bích Ngoan- Sinh ngày 05/ 9/ 2006; chị Thắm có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng , giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức có quyền theo quy định pháp luật thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo Điều 84- Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Cấp dưỡng nuôi con : Chị Thắm không phải cấp dưỡng nuôi con chung .

Tài sản chung, tài sản riêng, nhà ở, quyền sử dụng đất các loại, nợ và công sức: Không xem xét giải quyết.

Án phí sơ thẩm: Anh H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm¸nhưng được trừ 300.000 tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001970, ngày 02/ 8 / 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ