vanban.org

Bản án 02/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐÔNG!HÒA!
TỈNH!PHÚ!YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 16 - 4 - 2019.
Về việc tranh chấp: Xin ly hôn.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: !Bà Lê Thanh Huệ.
Các"Hội"thẩm nhân"dân:
1. Ông Đỗ Văn Trí;
2. Ông Trần Hạnh.
huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
tòa: Ông Nguyễn Văn Bưởi – Kiểm sát viên.
thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 313/2018/TLST- HNGĐ
ngày 18 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Xin"ly"hôn”,"theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số 02/2019/QĐXX- ST ngày 04 tháng 3 năm 2019; giữa các đương
sự:
huyện Đ, tỉnh Phú Yên – Có mặt.
Đ, tỉnh Phú Yên – Vắng mặt.
sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên; Chị L ủy
quyền cho anh V đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 10/01/2009 – Anh V
vắng mặt, có đơn xin vắng mặt.
!

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

*"Nguyên"đơn"chị"T"trình"bày:"

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào

năm 2002, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị T, anh N sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh N thường xuyên uống rượu, bia về mắng chửi vợ con, có lúc anh N đuổi chị T ra khỏi nhà. Mâu thuẫn kéo dài và từ tháng cuối năm 2018, chị T cùng 02 con bỏ về phía chị T sống. Từ đó, hai bên tự sống xa nhau, không ai quan tâm đến ai. Nay, chị T nhận thấy tình cảm đã hết nên xin được ly hôn anh N.

- Về con chung: Có 02 con chung tên là S – sinh ngày 20/9/2003, Q –

sinh ngày 23/7/2006. Hiện các cháu S, cháu Q đang do chị T nuôi dưỡng. Chị T xin nuôi các con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tại phiên tòa, chị T yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ/tháng/con.

- Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ: Có nợ của vợ chồng anh V, chị N số tiền 29.747.000đ tiền mua

thức ăn gia cầm, yêu cầu chia hai số nợ này.

* Bị"đơn"anh"N"đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không tiến

hành hòa giải được.

*"Người"có"quyền"lợi"nghĩa"vụ"liên"quan"vợ"chồng"anh"V,"chị"L"trình"bày:"

"

Vợ chồng chị T, anh N có mua nợ thức ăn gia cầm của vợ chồng anh V,

đến năm 2014, nợ tổng số tiền 33.147.000đ (Ba" mươi" ba" triệu" một" trăm" bốn" mươi"bảy"nghìn"đồng). Các bên có viết sổ theo dõi và chị T, anh N ký tên vào sổ theo dõi. Sau đó, chị T, anh N đã trả dần nhiều lần, tổng số tiền 3.400.000đ. Số còn lại 29.747.000đ (Hai"mươi"chín"triệu"bảy"trăm"bốn"mươi"bảy"nghìn"đồng)" đến nay chưa trả. Nay, yêu cầu chị T, anh N phải trả toàn bộ số nợ còn lại nói trên. Ngoài ra, anh V, chị L không yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hòa tham gia phiên tòa phát

biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:

+Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:

Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến thời điểm xét xử,

Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ tranh chấp, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.

+ Việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly

hôn của chị T. Về con chung: Giao cho chị T tiếp tục nuôi các con chung, anh N cấp dưỡng nuôi 1.000.000đ/tháng/con. Tài sản chung: đương sự không yêu cầu nên không xét. Về nợ: chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Buộc chị T, anh N phải trả cho vợ chồng anh V, chị L số tiền 29.747.000đ. Nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

!

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Qua xem xét các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh N đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2

nhưng vắng mặt không có lý do, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh V vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt. Áp dụng Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên vào ngày 10 tháng 7 năm 2002, nên đây là hôn nhân hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị T, anh N có mâu thuẫn do bất

đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã. Sự việc kéo dài và từ cuối năm 2018, chị T, anh N tự sống xa nhau, không ai còn quan tâm đến ai. Như vậy, mâu thuẫn giữa chị T, anh N đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T: Chị T được ly hôn anh N.

[3] Về con chung: Xét thấy các con chung S, Q do chị T trực tiếp nuôi

dưỡng, đã quen sống cùng chị T. Cháu S, cháu Q đều có nguyện vọng được sống cùng chị T. Do đó, để giúp các cháu S, Q phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, chấp nhận yêu cầu của chị T: Giao các cháu S, Q cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Xét anh N là thợ kim hoàn, có thu nhập ổn định,

đủ khả năng nuôi con và mức cấp dưỡng chị T yêu cầu là phù hợp nên chấp nhận yêu cầu của chị T: Buộc anh N cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ/tháng/con (Một"triệu"đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

[4] Tài sản chung: Đương sự không yêu cầu nên không xét.

[5] Về nợ: Chị T và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vợ chồng anh

V, chị L thống nhất chị T, anh N mua nợ thức ăn gia cầm, đến nay còn nợ số tiền 29.747.000đ (Hai"mươi"chín"triệu"bảy"trăm"bốn"mươi"bảy"nghìn"đồng).

"

Xét thấy: Anh V, chị L cung cấp giấy theo dõi nợ có chữ ký của anh N,

chị T xác nhận nợ của anh V, chị L số tiền 33.147.000đ. Sau đó, anh N, chị T trả dần nhiều lần, tổng số tiền trả 3.400.000đ (Ba"triệu"bốn"trăm"nghìn"đồng). Như vậy, đủ cơ sở xác định vợ chồng chị T, anh N có nợ của chị L, anh V số tiền 29.747.000đ (Hai"mươi"chín"triệu"bảy"trăm"bốn"mươi"bảy"nghìn"đồng)"là sự thật. Do đó, chấp nhận yêu cầu của chị T, anh V, chị L: Buộc chị T, anh N phải trả cho vợ chồng anh V, chị L số tiền 29.747.000đ; trong đó, chị T, anh N mỗi người phải trả: 29.747.000đ : 2 = 14.873.500đ (Mười" bốn" triệu"tám" trăm" bảy" mươi"ba"nghìn"năm"trăm"đồng)."

[6] Về án phí Dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị T phải chịu án phí dân sự

sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là 300.000đ, án phí về nợ chung là 743.675đ; tổng cộng: 1.043.675, quy tròn số: 1.043.000đ (Một"triệu"không"trăm"bốn"mươi"ba" nghìn"đồng).

Anh N phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con 300.000đ, án phí về nợ

chung là 743.675đ; tổng cộng: 1.043.675, quy tròn số: 1.043.000đ (Một" triệu" không"trăm"bốn"mươi"ba"nghìn"đồng).

Vì"các"lẽ"trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 430, 434, 440 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 9, 26, 27 Nghị quyết 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị T: Chị T

được ly hôn anh N.

2. Con chung:

Giao 02 con chung tên S – sinh ngày 20/9/2003, Q – sinh ngày 23/7/2006

cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Buộc anh N cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ/tháng/con (Một"triệu"đồng/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4/2019 đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản

trở.

3. Về nợ:

+ Chị T phải trả cho vợ chồng anh V, chị L số tiền: 14.873.500đ (Mười"

bốn"triệu"tám"trăm"bảy"mươi"ba"nghìn"năm"trăm"đồng);"

+ Anh N phải trả cho vợ chồng anh V, chị L số tiền: 14.873.500đ (Mười"

bốn"triệu"tám"trăm"bảy"mươi"ba"nghìn"năm"trăm"đồng)."

"

Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày người được T hành án có đơn

yêu cầu T hành án, nếu người phải T hành án chưa T hành xong khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa T hành án.

"

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn là

300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng);"án phí về nợ chung: 743.000đ"(Bảy"trăm"bốn" mươi"ba"nghìn"đồng). Tổng cộng: 1.043.000đ (Một"triệu"không"trăm"bốn"mươi" ba"nghìn"đồng). Số tiền này được khấu trừ vào 300.000đ (Ba"trăm"nghìn"đồng)" tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp tại phiếu thu số 0013678 ngày 18/12/2018 của Chi cục T hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, chị T còn phải nộp: 743.000đ"(Bảy"trăm"bốn"mươi"ba"nghìn"đồng); "

"

+ Anh N phải chịu án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con: 300.000đ (Ba"

trăm"nghìn"đồng);"án phí về nợ chung: 743.000đ"(Bảy"trăm"bốn"mươi"ba"nghìn" đồng). Tổng cộng: 1.043.000đ (Một"triệu"không"trăm"bốn"mươi"ba"nghìn"đồng)."

Hoàn lại cho vợ chồng anh V, chị L số tiền: 743.000đ" (Bảy" trăm" bốn"

mươi"ba"nghìn"đồng)"đã thu"phiếu thu số 0013710 ngày 10/01/2019 của Chi cục T hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên."

Trường"hợp"bản"án"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"Thi"hành"

án"dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự"có" quyền"thoả"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án" hoặc"bị"cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"các"Điều"6,"7"và"9"Luật"Thi" hành"án"dân"sự;"Thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30" Luật"Thi"hành"án"dân"sự."

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời

hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền

kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM/!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

Cỡ chữ