vanban.org

Bản án 02/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Nguyễn Kiều D và anh Lê Minh Đ là vợ chồng.

Về nuôi con chung: 1. Giao con chung Lê Tuyết M (nữ), sinh ngày 25/3/2004 cho chị Nguyễn Kiều D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Kiều D tranh chấp ly hôn anh Lê Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Nguyễn Kiều D và anh Lê Minh Đ là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI,TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2019/HNGĐ-ST
Ngày 11 - 01 - 2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Biện Thị Nhung

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Kim Kết

Ông Châu Hải Dương

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 11 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 527/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kiều D, sinh năm 1984; cư trú tại: Ấp Phú Quý, xã Thanh Tùng, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn:Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1982; cư trú tại: Ấp Cái Ngay, xã Thanh Tùng, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn chị Nguyễn Kiều D trình bày:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kiều D và anh Lê Minh Đ tổ chức đám cưới vào tháng 11 năm 2003, hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn anh chị sống riêng tại ấp Phú Quý, xã Thanh Tùng, trong quá trình chung sống do không hợp nhau về tính cách, anh Đ thường đi chơi không quan tâm chị và con nên đã ly thân từ năm 2006 cho đến nay. Nay chị D yêu cầu ly hôn anh Đ.

- Về con chung: Có một người con chung tên Lê Tuyết M (nữ), sinh ngày 25/3/2004. Hiện tại cháu M đang do chị nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị D yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ người khác, người khác nợ lại: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Lê Minh Đ trình bày:

- Về hôn nhân: Thời gian kết hôn, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn, mâu thuẫn vợ chồng như chị D trình bày là đúng. Anh đồng ý ly hôn với chị D.

- Về con chung: Anh chị có một người con chung như chị D trình bày là đúng. Anh thống nhất giao cháu M cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ người khác, người khác nợ lại: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Do đi làm xa nên anh Đ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Anh Đ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Đ.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kiều D và anh Lê Minh Đ kết hôn với nhau trên tinh thần tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Chị D có yêu cầu ly hôn, anh Đ đồng ý. Tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy theo quy định tại điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình của Quốc hội quy định “Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 trở đi …nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, đều không được pháp luật công nhận là vợ chồng…”. Do đó, khi xác lập mối quan hệ hôn nhân chị D và anh Đ không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Cháu Lê Tuyết M hiện nay do chị D nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị D và anh Đ thỏa thuận giao cháu M cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng. Mặc khác, tại “Đơn xin xác nhận ngày 29/12/2018” cháu Tuyết M có nguyện vọng xin được ở với mẹ là Nguyễn Kiều D là phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị D giao cháu Tuyết M cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp.

Vấn đề cấp dưỡng: Chị D không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung, nợ người khác và người khác nợ lại: Chị D và anh Đ xác định không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị D phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, các Điều 15, 53, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí tòa án;

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Nguyễn Kiều D và anh Lê Minh Đ là vợ chồng.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung Lê Tuyết M (nữ), sinh ngày 25/3/2004 cho chị Nguyễn Kiều D tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

2.2. Anh Lê Minh Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Nguyễn Kiều D phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0008783 ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; chị Nguyễn Kiều D đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ