vanban.org

Bản án 02/2018/LĐ-PT — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/05/2018 Lao động Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/05/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Tranh chấp về trợ cấp thôi việc và bồi thường thiệt hại về tiền lương, bảo hiểm xã hội giữa chị B và công ty T"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 111 Bộ luật lao ộng và Nghị qu ết; Điều 115 Bộ luật lao ộng và Nghị qu ết
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2018/LĐ-PT
Ngày: 17-5-2018
V/v Tranh chấp về trợ cấp thôi
việc và bồi thường thiệt hại về
tiền lương, bảo hiểm xã hội.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Phương.

Các Thẩm phán:

Ông Huỳnh Thanh Tấn.

Ông Trần Phước Hội.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thù Vân – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đ i di n Vi n ki m sát nh n d n t nh Đồng Tháp: Bà Phạm Thị Thanh Hương – iểm sát vi n tham gia phi n tòa.

Trong các ngà 03/5/2018, 17/5/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2018/TLPT-LĐ, ngà 19 tháng 3 năm 2018, về việc Tranh chấp về trợ cấp thôi việc và bồi thường thiệt hại về tiền lương, bảo hiểm xã hội”.

Do Bản án lao ộng sơ thẩm số: 02/2018/DS-ST ngà 07 tháng 02 năm 2018 của Toà án nhân dân thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng tháp bị kháng cáo.

Theo Qu ết ịnh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 111/2018/QĐ-PT, ngà 05 tháng 4 năm 2018, giữa các ương sự:

1. Ngu n ơn: Huỳnh Thị B, sinh năm 1984 (có mặt);

Địa chỉ: Số nhà 71, Rạch C, ấp T, xã Tân Qu T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị ơn: Công t Cổ phần Thủ sản T;

Địa chỉ: Lô IV-8, hu công nghiệp S, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Người ại diện theo pháp luật của Công t Cổ phần Thủ sản T là ông L Ba T, sinh năm 1961; chức vụ: Tổng giám ốc.

Người ại diện theo ủ qu ền của ông L Ba T là anh Ngu ễn Văn N, sinh năm 1974; ịa chỉ: Số nhà 373/24/16, ường N, phường 11, quận G, thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

3. Người kháng cáo: Anh Ngu ễn Văn N là người ại diện theo ủ qu ền của Công t Cổ phần Thủ sản T bị ơn trong vụ án.

NỘI D NG V ÁN:

Nguyên đơn chị Huỳnh Thị B trình bày:

Ngà 08/02/2014 chị ược Công t cổ phần thủ sản T (Công t ) nhận vào làm việc, nhưng không có ký hợp ồng lao ộng. Công việc ược Công t giao là làm tại tổ thành phẩm Ca 3 (cụ thể là óng gói hàng thành phẩm), thời gian làm việc từ 06 giờ ến 18 giờ, hưởng lương theo sản phẩm (thấp nhất 3.000.000 ồng/tháng và cao nhất là 5.000.000 ồng/tháng). Ngà 01/10/2016 Công t ký hợp ồng lao ộng với chị, thời hạn hợp ồng là 01 năm, mức lương cơ bản 3.034.000 ồng /tháng. Tu nhi n, vẫn hưởng lương theo sản phẩm như lúc chưa ký hợp ồng. Công việc chính là công nhân óng gói hàng thành phẩm. Từ khi ký hợp ồng Công t ã tham gia ầ ủ các khoản bảo hiểm cho chị theo qu ịnh. Ngà 15/3/2017 Công t thông báo sẽ chu ển chị sang làm việc ở bộ phận sửa cá và bộ phận thành phẩm làm việc. Ở bộ phận nà thời gian làm việc một tuần ca ngà và một tuần ca m. Do hoàn cảnh gia ình và không có chu n môn n n chị không thể làm việc ở vị trí mới như Công t u cầu. Vì vậ , chị có xin Công t làm việc ở vị trí hiện tại nhưng Công t không ồng ý. Công t ề nghị ai không làm thì làm ơn xin nghỉ việc. Ngà 01/4/2017 chị làm ơn xin chấm dứt hợp ồng lao ộng. Ngà 15/4/2017 Công t có qu ết ịnh cho nghỉ việc. Thực tế chị nghỉ việc tại Công t từ ngà 30/3/2017. Sau khi nghỉ việc, ngà 23/5/2017 Công t mời chị ến nhận sổ bảo hiểm nhưng không trả cho chị khoản trợ cấp nào. Vì vậ , chị làm ơn khiếu nại Công t gửi Ban quản lý khu kinh tế Đồng tháp. Ngà 11/8/2017 Ban quản lý khu kinh tế Đồng Tháp mời giải qu ết phía Công t ồng ý hỗ trợ cho chị số tiền là 7.416.000 ồng. Chị không ồng ý mức hổ trợ tr n n n ã khởi kiện Công t .

Na chị Huỳnh Thị B u cầu Công t cổ phần thủ sản T phải chi trả cho chị các khoản như sau:

- Tiền trợ cấp thôi việc từ tháng 02/2014 ến tháng 3/2017: 4.750.000 ồng. Tại phi n tòa chị B tha ổi u cầu, chị B u cầu Công t T trả tiền trợ cấp thôi việc từ tháng 02/2014 ến 30/9/2016 số tiền là 4.720.500 ồng.

- Tiền lương trong những ngà nghỉ phép năm 02 năm 02 tháng từ tháng 02/2014 ến tháng 03/2017 (trừ 12 tháng ầu) là 26 ngà (mức lương 3.034.000 ồng/tháng : 26 ngà làm việc của 01 tháng x 26 ngà nghỉ phép) số tiền là 3.034.000 ồng.

- Tiền lương trong những ngà nghỉ lễ, tết của 3 năm làm việc, mỗi năm 09 ngà x 03 năm 27 ngà ( mức lương 3.034.000 ồng/tháng : 26 ngà làm việc của 01 tháng x 27 ngà nghỉ lễ,tết của 03 năm) là: 3.150.000 ồng;

- Tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian từ khi làm việc ến thời gian Công t ký hợp ồng là 02 năm 8 tháng ( làm tròn 3 năm), mỗi năm bằng 01 tháng lương (với mức lương 2.666.900 ồng x 3 tháng = 8.000.700 ồng).Tại phiên tòa chị Bông tha ổi u cầu không u cầu Công T chi trả tiền bảo hiểm xã hội. Công t tự ngu ện hổ trợ số tiền 8.000.700 cho chị B do có lỗi trong việc chậm ký hợp ồng lao ộng với chị B từ tháng 02/2014 ến 01/10/2016, chị B ồng ý nhận số tiền hỗ trợ của Công t .

Tổng cộng các khoản là 18.905.200 ồng.

Đối với thời gian tham gia bảo hiểm từ ngà 01/10/2016 ến ngà 30/3/2017 Cơ quan Bảo hiểm xã hội ã hẹn thời gian giải qu ết chế ộ cho chị theo qu ịnh n n chị không có u cầu gì ối với cơ quan Bảo hiểm xã hội.

Bị đơn Công ty cổ phần thủy sản T- người đ i di n theo ủy quyền anh Nguyễn Văn N trình bày:

Tháng 02/2014 chị Huỳnh Thị B xin vào Công t làm công nhân thời vụ tại tổ thành phẩm ca 3, â là tổ tăng cường cho 2 ca chính (ca một và ca hai) ể hổ trợ việc óng gói hàng thành phẩm cho kịp kế hoạch sản xuất, n n chế ộ làm việc của ca 3 không thường xu n, chỉ làm giờ hành chính. Ngà 01/10/2016 Công t xét tu ển dụng chính thức ối với chị Huỳnh Thị B bằng việc ký hợp ồng lao ộng và tham gia bảo hiểm theo qu ịnh. Tháng 3/2017 Công t sắp xếp bộ phận thành phẩm chỉ còn 2 ca n n Công t ã chu ển số lao ộng tổ thành phẩm ca 3 qua làm việc tại tổ thành phẩm ca 1 và ca 2. Hiện tại Công t không còn tổ thành phẩm ca 3. Do chị B không ồng ý việc sắp xếp của Công t n n cuối tháng 3/2017 chị B ã có ơn xin thôi việc. Ngà 15/4/2017 Công t ã ra qu ết ịnh cho thôi việc; chốt sổ bảo hiểm xã hội và trả sổ Bảo hiểm cho chị B ể Cơ quan bảo hiểm giải qu ết chế ộ theo qu ịnh. Sau khi nghỉ việc, chị B có khiếu nại về qu ền lợi trong thời gian làm việc gửi Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp. Tại bi n bản giải qu ết ngà 11/8/2017 của Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp, Công t ồng ý trợ cấp cho chị B số tiền 7.416.900 ồng, nhưng chị B không ồng ý và khởi kiện ến Tòa án.

Na Công t không ồng ý toàn bộ u cầu của chị B. Công t chỉ ồng ý trợ cấp thôi việc cho chị B số tiền 4.720.500 ồng và hỗ trợ th m số tiền 2.696.400 ồng, tổng cộng 7.416.900 ồng. Tại phi n tòa anh N ại diện theo ủ qu ền của Công t T ồng ý trợ cấp thôi việc cho chị B số tiền là 4.720.500 ồng và hỗ trợ 8.000.700 ồng. Còn lại các khoản chị B u cầu như tiền phép năm, tiền nghỉ lễ, tết là không có căn cứ.

Bản án sơ thẩm số 02/2018/DS-ST ngà 07/02/2018 của Toà án nhân dân thành phố Sa Đéc tu n xử:

Chấp nhận u cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị B về việc u cầu Công t T chi trả tiền trợ cấp thôi việc, tiền nghỉ phép năm, nghỉ lễ, tết.

Buộc Công t T chi trả cho chị B các khoản như sau:

- Tiền trợ cấp thôi việc 4.720.500 ồng;

- Tiền lương trong những ngà nghỉ phép năm : 3.034.000 ồng;

- Tiền lương trong những ngà nghỉ lễ, tết: 3.150.000 ồng.

Tổng cộng : 10.904.500. ồng.

• Công nhận sự tự ngu ện của Công t T hổ trợ cho chị B số tiền 8.000.700 ồng .

Về án phí dân sự sơ thẩm: Công t T phải nộp 545.200 ồng (Năm trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm ồng) án phí dân sự sơ thẩm.

ể từ ngà có ơn u cầu thi hành án của chị Huỳnh Thị B mà Công ty T chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho chị Huỳnh Thị B, thì hàng tháng Công ty T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qu ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho ến khi thi hành án xong.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tu n về qu ền và thời hạn kháng cáo, qu ền, nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các ương sự theo qu ịnh của pháp luật.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngà 21/02/2018 anh Ngu ễn Văn N là người ại diện theo ủ qu ền của Công t Cổ phần Thủ sản T, có ơn kháng cáo ối với bản án lao ộng sơ thẩm số 02/2018/DS-ST ngà 07/02/2018 của Toà án nhân dân thành phố Sa Đéc.

Y u cầu hủ bản án lao ộng sơ thẩm số 02/2018/DS-ST ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc ể xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm nhằm ảm bảo qu ền lợi của các b n.

Tại phi n tòa phúc thẩm:

Công t Cổ phần Thủ sản T (gọi tắt là Công t ) giữ ngu n nội dung kháng cáo không ồng ý trả khoản tiền phép năm, nghĩ lễ, tết cho chị B, u cầu hủ bản án sơ thẩm do vi phạm tố tụng, vì không ược hòa giải của Hòa giải vi n lao ộng trước khi khởi kiện ến Tòa án.

Chị B là ngu n ơn vẫn giữ ngu n u cầu khởi kiện như ban ầu ối với Công t .

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh tại phi n tòa phúc thẩm phát biểu về tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, Hội ồng xét xử và những người tham gia phi n tòa ều chấp hành úng qu ịnh của pháp luật; về nội dung ề nghị không chấp nhận kháng cáo của Công t T và ề cập qu ết ịnh của án sơ thẩm về số ngà nghỉ phép năm 26 ngà là không úng, mà phải giảm số ngà và số tiền bằng 24 ngà và sửa phần án phí sơ thẩm cho úng qu ịnh về án phí lao ộng, n n ề nghị sửa một phần án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thảnh phố Sa Đéc.

Sau khi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, ược thẩm tra tại phi n tòa; căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phi n tòa;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Chị Huỳnh Thị B là người lao ộng làm việc cho người sử dụng lao ộng là Công t , tu công việc ược bố trí làm ca 3, nhưng thời giờ làm việc vẫn ủ 08 giờ trong ngà , ủ ngà trong tuần theo Luật Lao ộng và kéo dài tr n 12 tháng là loại việc làm buộc phải ký Hợp ồng lao ộng, chị B bắt ầu làm việc từ tháng 02/2014 mà Công t kéo dài ến ngà 01/10/2016 mới ký hợp ồng lao ộng là Công t có lỗi.

. Công t không nộp bảo hiểm xã hội cho người lao ộng là Công t vi phạm pháp luật về BHXH, na Công t tự ngu ện hỗ trợ ược người lao ộng là chị B ồng ý nhận 8.000.700 , Tòa án sơ thẩm công nhận là có cơ sở, lẽ ra phải xác ịnh rõ â là khoản Công t bồi thường về BHXH thì mới xác úng.

. Về khoản trợ cấp thôi việc 4.720.500 các b n ã thống nhất là phù hợp pháp luật.

. Xét về nội dung kháng cáo của Công t không ồng ý trả khoản tiền lương nghỉ phép năm; nghỉ lễ, tết hàng năm cho chị B thấ rằng:

+ Chị B u cầu ược trả 02 khoản tiền lương nà trong khoản thời gian làm việc Công t không ký hợp ồng lao ộng, không giao kết mức lương cơ bản ược hưởng hàng tháng, mà tiền lương ược hưởng theo sản phẩm, cho n n các chế ộ về nghỉ phép năm và nghỉ lễ, tết hàng năm ược hưởng ngu n lương theo qu ịnh của Luật lao ộng Công t rõ ràng là chưa trả na không ồng ý trả là gâ thiệt hại cho chị B, na chị B ã ược Công t chấp nhận chấm dứt Hợp ồng lao ộng, chị B có u cầu thì lẽ ương nhi n phải buộc Công t trả cho chị B là phù hợp pháp luật. Tu nhi n, về mặt tổng thời gian làm việc, mức lương bình quân ược tính ể hưởng và tổng số ngà ược hưởng chị B có u cầu ều dưới mức qu ịnh của pháp luật, n n cấp sơ thẩm chấp nhận sự tự ngu ện của chị B là phù hợp, nhưng cách tính cụ thể là có sai sót, n n cấp phúc thẩm cần tính toán lại cho úng. Cụ thể là: Về phép năm theo qu ịnh phải ủ thời gian làm việc 12 tháng mới ược nghỉ hưởng 12 ngà , do ó chị B chỉ ược tính là 02 năm bằng 24 ngà x (3.034.000 /26 ngà ) = 2.800.615 (tính tròn bằng 2.801.000 ); về lễ, tết chị Bông u cầu 09 ngà /năm x 03 năm = 27 ngà x (3.034.000 /26 ngà ) = 3.150.000 .

+ Phần nà , các tài liệu của Công t T mới bổ sung tại phi n tòa phúc thẩm thể hiện: Tết âm lịch mỗi lao ộng ược Công t chi trả tháng lương (gọi lương tháng 13) ối với tất cả người lao ộng trong Công t , kể cả lao ộng hưởng lương tháng mang ý nghĩa thưởng Tết âm lịch, không phải chi trả lương cho ngà nghỉ Tết; các ngà lễ và Tết dương lịch hàng năm thì mỗi lao ộng cũng ược thưởng 1 khoản tiền, người lao ộng trong cùng vị trí việc làm ược thưởng một mức tiền bằng nhau. Cho thấ , Công t chi tiền thưởng cho người lao ộng, chứ không phải chi lương cho những ngà người lao ộng nghỉ ược hưởng ngu n lương như qu ịnh của pháp luật.

. Về quan hệ pháp luật của vụ án nà ược xác ịnh theo ơn khởi kiện u cầu của ngu n ơn là chị B về Tranh chấp về trợ cấp thôi việc và bồi thường về bảo hiểm xã hội”, â là loại vụ tranh chấp về lao ộng ược qu ịnh tại khoản 1, Điều 32 BLTTDS, theo iều luật nà qu ịnh:

“1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) …………………………………………………………………..

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) …………………………………………………………………..

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội…………………………………………………………………”.

Cho n n vụ việc tranh chấp theo nội dung, u cầu của chị B ối với Công t là không bắt buộc phải qua hòa giải của Hòa giải vi n lao ộng, mà ược khởi kiện nga trực tiếp từ ầu ến Tòa án nhân dân có thẩm qu ền ể giải qu ết. Do ó, Tòa án sơ thẩm thành phố Sa Đéc thụ lý, giải qu ết nga từ ầu không qua hòa giải của Hòa giải vi n lao ộng là úng, không vi phạm pháp luật về tố tụng dân sự, n n không có căn cứ chấp nhận kháng cáo ều cầu hủ án của Công t .

. Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát ề nghị không chấp nhận kháng cáo của Công t và sửa một phần án sơ thẩm về giảm tiền lương nghỉ phép năm và án phí sơ thẩm là có căn cứ chấp nhận.

. Từ những tình tiết, nội dung nhận ịnh tr n, có ủ cơ sơ kết luận: Án sơ thẩm xử chấp nhận u cầu Công t phải trả tiền lương về số ngà nghỉ phép năm và nghỉ lễ, tết hàng năm là úng, nhưng do cách tính toán sai, n n phải sửa một phần án sơ thẩm về số tiền phải trả cụ thể cho xác úng. Nội dung kháng cáo và u cầu của Công t là không có căn cứ, không ược chấp nhận.

. Do phải sửa án sơ thẩm, n n người kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm. Và án phí sơ thẩm ược xem xét iều chỉnh lại cho tương ứng nghĩa vụ tài sản và úng theo mức án phí lao ộng qu ịnh của pháp luật.

. Các phần khác của qu ết ịnh án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngà hết hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ tr n,

Q YẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2, Điều 148 và khoản 2, Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng: Điều 36, 48, 111 và Điều 115 Bộ luật lao ộng và Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, ngà 30/12/2016 của Ủ Ban Thường Vụ Quốc Hội qu ịnh về án phí, lệ phí Tòa án.

Tu n xử:

1. Không chấp nhận kháng cáo của Công t Cổ phần Thủ sản T.

2. Sửa một phần Bản án sơ thẩm dân sự (lao ộng) số 02/2018/DS-ST, ngà 07/02/2018, của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

3. Chấp nhận một phần u cầu của chị Huỳnh Thị B ối với Công t Cổ phần Thủ sản T.

4. Buộc Công t Cổ phần Thủ sản T phải có nghĩa vụ trả cho chị Huỳnh Thị B các khoản tiền: Trợ cấp thôi việc 4.720.500 ; Lương của ngà nghỉ phép năm 2.801.000 ; Lương của ngà nghỉ lễ, tết 3.150.000 và Công nhận tự ngu ện thỏa thuận bồi thường về bảo hiểm xã hội 8.000.700 . Tổng cộng Công t Cổ phần Thủ sản T phải trả cho chị B là 18.672.200 , làm tròn bằng 18.672.000 ồng (Mười tám triệu sáu trăm bả mươi hai nghìn ồng).

5. ể từ ngà người ược thi hành án có ơn u cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền phải thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu lãi của khoản tiền chưa thi hành theo mức bằng 50% của mức lãi suất qu ịnh tại khoản 1, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 cho người ược thi hành án, cho ến khi thi hành án xong.

6. Về án phí: Công t Cổ phần Thủ sản T phải nộp 320.000 (Ba trăm hai mươi nghìn ồng) án phí lao ộng sơ thẩm; không phải nộp án phí lao ộng phúc thẩm. Tiền án phí ược khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 ã nộp ngà 01/3/2018 theo bi n lai số 0000966 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Công t Cổ phần Thủ sản T còn phải nộp th m là 20.000 ồng (Hai mươi nghìn ồng).

Trường hợp Bản án ược thi hành theo Điều 2, Luật thi hành án dân sự, thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự ược qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền u cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo qu ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngà tu n án.

Cỡ chữ