vanban.org

Bản án 02/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điề u 116 Luậ t hôn nhân và gia đì nh;

Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điể m a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chấp nhận cho bà Ca Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điề u 116 Luậ t hôn nhân và gia đì nh;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2018/HNGĐ – ST
Ngày: 23 - 11 - 2018
V/v Tranh chấp “ Ly hôn, nuôi
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH – TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩ m gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa: Ông Phù ng Văn Thứ c

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Pi Năng Thị Thượng

2. Ông Phan Đì nh Trọ ng

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Xuân Tuyên – Thư ký Tò a á n nhân dân huyệ n Khá nh Vĩ nh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đạ i diệ n Viện Kiểm sát nhân dân huyện Khánh Vĩnh , tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên toà: Ông Lý Trung Hiếu – Kiể m sá t viên.

Ngày 23 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Khánh Vĩnh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đì nh

thụ lý số: 31/2018/TLST –HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018 về việc tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2018/QĐST – HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 02/2018/QĐST – HNGĐ ngày 07/11/2018; Giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Ca Thị H

- Sinh năm 1975

Đị a chỉ : Thôn Đ, xã C, huyện K, tỉnh K.

Có mặt tại phiên tòa.

2. Bị đơn: Ông Hà T

- Sinh năm: 1972

Đị a chỉ : Thôn Đ, xã C, huyện K, tỉnh K.

Vắ ng mặ t tạ i phiên tò a.

NỘ I DUNG VỤ Á N:

Tại đơn khởi kiện gửi đến Tòa án ngày 11/6/2018, biên bản lấ y lờ i khai ngày 21/6/2018, các tài liệu trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Ca Thị H trình bày: Tôi và ông Hà T kết hôn năm 2006 trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và được UBND xã Cầ u Bà cấp giấy Chứng nhận kết hôn số 105/2006, Quyển số 01 ngày 14/11/2006.

Quá trình chung sống: Nguyên đơn trì nh bà y , thờ i gian đầ u chú ng tôi số ng chung vớ i nhau hạ nh phú c và đã có vớ i nhau 02 đứ a con chung. Tuy nhiên, từ đầ u năm 2008 vợ chồ ng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn , ông Hà T thường xuyên uống rượu say xỉ n về nhà gây sự chửi bới, đánh đập và xúc phạm tôi thậm tệ. Cuộc sống gia đình luôn căng thẳng, mệt mỏi; Mặ c dù tôi đã nhiề u lầ n khuyên nhủ ông Hà T thay đổi cách sống để cùng tôi nuôi dưỡng các con nhưng ông T vẫ n không hề thay đổ i, gia đình thân thích 02 bên có khuyên ngăn nhưng ông T vẫn không có gì chuyển biến. Do vậ y, chúng tôi đã sống ly thân từ đầ u năm 2008 đến nay, kể từ đó ông T không quan tâm đế n gia đì nh, vợ con. Do vậ y, bản thân tôi nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, Cuộ c số ng chung không thể ké o dà i , mục đích hôn nhân không đạt được . Vì vậy, tôi yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Khánh Vĩnh giải quyết cho tôi đượ c ly hôn vớ i ông Hà T.

Về con chung: Tôi và ông Hà T có 02 con chung là Hà T , sinh ngày 13/8/2007 và Ca Thị T, sinh ngà y 31/12/2010. Nếu ly hôn tôi đề nghị Tòa án giao con cho tôi trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Tôi không yêu cầu ông Hà T cấp dưỡng nuôi con.

Ngày 18/7/2018 cháu Hà T , sinh ngày 13/8/2007 và cháu Ca Thị T , sinh ngày 31/12/2010 có đơn trì nh bà y nguyện vọng nếu cha mẹ ly hôn 02 cháu xin được ở với mẹ là nguyên đơn Ca Thị H.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Hà T: Tòa án nhân dân huyện Khánh Vĩnh đã thực hiện các thủ tục triệu tập ông theo đúng quy định nhưng ông cố tình trốn tránh không đến Tòa án để giải quyết và cũng không có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của bà Ca Thị H nên Tòa vẫn xét xử vắng mặt ông theo đúng qui định pháp luật.

Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Khá nh Vĩ nh phá t biể u ý ki ế n :

Về tố tụ ng: Ngườ i tham gia tố tụ ng và ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng đã thự c hiệ n đú ng qui đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự tạ i Tò a á n cấ p sơ thẩ m.

Về nộ i dung : Đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử chấ p nhậ n yêu cầ u củ a nguyên đơn về việ c bà Ca Thị H xin ly hôn và nuôi con chung đố i vớ i ông Hà T.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa; Ýki ến của nguyên đơn , ýki ến đại diện Viện kiểm sát . Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa,

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Hà T đã được triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, do đó Tòa án nhân dân huyện Khánh Vĩnh căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Ca Thị H và ông Hà T tự nguyện kết hôn năm 2006, có đăng ký kết hôn và và được UBND xã Cầ u Bà cấp giấy Chứng nhận kết hôn số 105/2006, Quyển số 01 ngày 14/11/2006. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

[3] Quá trình chung sống: Trong quá trình chung sống giữa bà Ca Thị H và ông Hà T thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Bị đơn không quan tâm đến gia đình, thường xuyên uống rượu chửi bới, đánh đập và xúc phạm nguyên đơn, cuộc sống gia đình luôn luôn căng thẳng, nguyên đơn đã cố gắ ng hà n gắ n tì nh cả m nhưng bị đơn vẫn không thay đổi mà ngày càng có hành vi bạo lực gia đình, thường xuyên đánh đập nguyên đơn. Đồng thời nguyên đơn khẳng định tình cảm vợ chồng không còn; Nguyên đơn và bị đơn đã số ng ly thân từ đầ u năm 2008, gia đình thân thích 02 bên có khuyên ngăn nhưng cuộc sống gia đình vẫn không có gì chuyển biến. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt không rõ ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn về việc ly hôn, tuy nhiên, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của bà H và ông T đã đến mức trầm trọng, có kéo dài để sống chung thì mục đích hôn nhân cũng không đạt được. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn đối với bị đơn.

[4] Về con chung: Nguyên đơn xác định có 02 (hai) con chung là cháu Hà T, sinh ngày 13/8/2007 và cháu Ca Thị T, sinh ngà y 31/12/2010. Xét thấy, sau khi ly hôn việc giao con chưa thành niên cho người nào nuôi dưỡng, giáo dục là nhằm mục đích giúp con chưa thành niên phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần. Tại phiên tòa, nguyên đơn chứng minh được có công ăn, việc làm ổn định và có nơi ở đảm bảo cho cuộc sống của cháu Trí và cháu Thảo , nay nguyên đơn mong muốn được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành.

Đối với bị đơn, tại phiên tòa bị đơn vắng mặt, không chứng minh được thu nhập và nơi ở rõ ràng nên việc giao con chung cho bị đơn là không đảm bảo cho cuộc sống cho 02 cháu T và cháu T.

Xét công việc, hoàn cảnh thực tế của bà Ca Thị H có đủ điều kiện và xét đơn trình bày n guyệ n vọ ng của cháu Hà T và Ca Thị T là có cơ sở, phù hợp với quy đị nh củ a phá p luậ t. Hộ i đồ ng xé t xử chấ p nhậ n giao cho nguyên đơn được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà T , sinh ngày 13/8/2007 và cháu Ca Thị T, sinh ngà y 31/12/2010 đến tuổi trưởng thành, ông Hà T không phải cấp dưỡng nuôi con.

[5] Về tài sản chung: Bà Ca Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xét.

[6] Về nợ chung: Bà Ca Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xét.

[7] Về án phí: Bà Ca Thị Hiế u phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điề u 116 Luậ t hôn nhân và gia đì nh;

Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điể m a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số : 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận cho bà Ca Thị H được ly hôn với ông Hà .

2. Về con chung: Giao các cháu Hà T , sinh ngày 13/8/2007 và cháu Ca Thị T, sinh ngà y 31/12/2010 cho bà Ca Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành; Ông Hà T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn vì quyền lợi của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

3. Về án phí: Bà Ca Thị H phải nộp 300.000 (Ba trăm nghì n) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồ ng tại biên lai số AA/2016/0004775 ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Như vậy, bà Ca Thị Hiế u đã nộ p đủ tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m về ly hôn.

4. Quyền kháng cáo: Bà Ca Thị H có quyền kháng cáo bản án yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Ông Hà T có quyền kháng cáo bản án yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ