- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Văn T - Nguyễn Thị G"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Văn T và bà Hữu Thị G đư c ly hôn.
- Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự Tòa án; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2018/HNGĐ-ST. Ngày: 12/01/2018. V/v: Xin ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đới Văn Học.
Các hội thẩm nhân dân:
1) Bà Trần Thị Phúc.
2) Bà Nguyễn Thị Kiều Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Ông K’ My Na – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh tham gia phiên tòa: Ông Mai Văn Cường – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 01 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Xét sử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 254/2017/TLST- HNGĐ ngày 17/11/2017 về việc: “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 30/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/12/2017. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lưu Văn T; sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Bà Hữu Thị G; sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 16, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
Bà G có mặt tại phiên tòa, ông T vắng mặt tại phiên tòa và có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai, ông Lưu Văn T trình bày: Ông và bà G tự nguyện kết hôn năm 2000, đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. V chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do v chồng sống không h p nhau. T năm 2007 đến nay đã sống ly thân, bà G vào thôn 16, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng sinh sống. Hiện nay tình cảm v chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Lưu Thị D, sinh ngày 17/7/2001 và Lưu Xuân T, sinh ngày 03/02/2008. Hiện nay các con đang sống với bà G. Khi ly hôn ông đồng ý giao các con cho bà G trực tiếp nuôi dư ng, ông c p dư ng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ
Về tài sản chung: V chồng không có tài sản chung; Tài sản cho vay chung và tài sản n chung không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Theo lời khai, lời trình bày tại phiên tòa hôm nay, bà Hữu Thị G trình bày: Công nhận lời trình bày của ông T về quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản như trên là đúng.
V chồng mâu thuẫn và đã sống ly thân t đầu năm 2007 đến nay, nguyên nhân là do ông T sống không chung thủy. Hiện nay tình cảm v chồng không còn nhưng vì các con bà không đồng ý ly hôn. Đề nghị Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về con chung khi ly hôn bà tôn trọng ý kiến của các con, nếu các con muốn sống cùng bà thì bà xin trực tiếp nuôi dư ng con chung, yêu cầu ông T c p dư ng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ.
V chồng không có tài sản chung, tài sản cho vay chung và tài sản n chung không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Di Linh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, của H i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay. Đại diện Viện kiểm sát đề nghị H i đồng xét xử xem xét ch p nhận yêu cầu của ông T, xử cho ông T và bà G đư c ly hôn, Giao các con chung tên Lưu Thị D, sinh ngày 17/7/2001 và Lưu Xuân T, sinh ngày 03/02/2008 cho bà G trực tiếp nuôi dư ng, ông T c p dư ng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu và xem xét các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa hôm nay và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. H i đồng xét xử nhận định:
Tại phiên tòa hôm nay, ông T là nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 B luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà G tự nguyện kết hôn năm 2000, đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. V chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do v chồng sống không h p nhau. T năm 2007 đến nay đã sống ly thân, bà G vào thôn 16, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng sinh sống, ông T xác định tình cảm v chồng không còn, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, bà G cũng xác định v chồng có mâu thuẫn và đã sống ly thân, không có biện pháp nào khắc phục mâu thuẫn để quay về đoàn tụ nhưng lại không đồng ý lý hôn. Xét mâu thuẫn giữa ông T và bà G đã đến mức trầm trọng, cu c sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Xử cho ông T đư c ly hôn bà G là phù h p.
Về con chung: V chồng có 02 con chung tên Lưu Thị D, sinh ngày 17/7/2001 và Lưu Xuân T, sinh ngày 03/02/2008. Hiện nay các con đang sống với bà G. Khi ly hôn ông T đồng ý giao các con cho bà G trực tiếp nuôi dư ng, ông c p dư ng nuôi con mỗi tháng 1.500.000đ, bà G yêu cầu ông T c p dư ng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ. Xét quyền l i mọi mặt của con, khả năng nuôi dư ng con và sự th a thuận của các bên. Căn cứ Điều 81, 82, 83, 84 và 116 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Giao các con chung cho bà G trực tiếp nuôi dư ng; ông T c p dư ng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ, bắt đầu c p dư ng t tháng 01/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai đư c ngăn cản là phù h p.
Về tài sản, v chồng không có tài sản chung; tài sản n chung và tài sản cho vay chung không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Căn cứ Điều 144; Điều 147 B luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 29/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án. Ông Trung phải chịu 300.000đ án phí DSST xin ly hôn và 300.000đ án phí DSST về c p dư ng định kỳ là phù h p.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 144; Điều 147; khoản 1 Điều 228 B luật tố tụng dân sự.
Điều 56; 81; 82; 83; 84 và 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 29/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử:
1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Văn T và bà Hữu Thị G đư c ly hôn.
2) Về con chung: Giao các con chung tên Lưu Thị D, sinh ngày 17/7/2001 và Lưu Xuân T, sinh ngày 03/02/2008 cho bà G m trực tiếp nuôi dư ng.
Ông T c p dư ng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ, bắt đầu c p dư ng t tháng 01/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai đư c ngăn cản.
Vì l i ích của con, theo yêu cầu của m t bên hoặc cả hai bên. Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức c p dư ng nuôi con có thể thay đổi.
Kể t ngày bà G có đơn yêu cầu thi hành án, ông T còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 357 B luật dân sự.
3) Về án phí: Ông T chịu 300.000đ án phí DSST xin ly hôn và 300.000đ án phí DSST về c p dư ng định kỳ. Tổng c ng 600.000đ án phí DSST, đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000đ theo biên lai thu số 0003120 ngày 17/11/2017 của Chi cục THA dân sự huyện Di Linh. Còn phải chịu 300.000đ án phí DSST.
Trong hạn 15 ngày kề t ngày tuyên án hôm nay, các đương sự có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để yêu cầu xét xử phúc thẩm. Người vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Di Linh; - Các đương sự (để thi hành) - Chi cục THADS Di Linh; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ; Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đới Văn Học |