- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H ly hôn với TH"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ng Th H
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2018/HNGĐ-ST Ngày 05/01/2018 V/v “Tranh chấp yêu cầu không công nhận vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
-Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Văn Phúc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Thanh;
2. Ông Nguyễn Văn Bạch;
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Trang – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy.
Ngày 05 tháng 01 năm 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cai Lậy mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 351/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017 về việc: “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2017/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 103/2017/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ng Th H, sinh năm: 1970. Địa Chỉ: ấp A, xã MN, huyện CL, tỉnh TG (có mặt);
2. Bị đơn: Ng Th Th, sinh năm: 1983. Địa chỉ: ấp B, xã MB, huyện CL, tỉnh TG (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai ghi ngày 24/8/2017, lời khai trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa nguyên đơn Ng Th H trình bày:
Anh và chị Ng Th Th chung sống với nhau năm 2000 và có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc và có với nhau 01 con chung tên Ng Th Y Ng, sinh năm 2001. Sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẩn, cự cải thường xuyên do chị Th không chăm lo hạnh phúc gia đình và không chung thủy nên vợ chồng mâu thuẩn và ly thân hơn 03 năm nay, chị Ng Th Th bỏ đi nơi khác sống. Nhận thấy mâu thuẩn vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên anh yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Xin ly hôn với chị Ng Th Th;
- Về con chung: Anh yêu cầu tiếp tục nuôi con vì trước nay con sống chung với anh.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết;
* Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án nêu r yêu cầu của nguyên đơn, đơn khởi kiện, bản tự khai, giấy khai sinh con, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp về việc kiểm tra tiếp cận công khai chứng cứ, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng chị Thơ vắng mặt không lý do và c ng không có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầy ly hôn của anh Hữu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của các đương sự tại phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp: Anh Ng Th H và chị Ng Th Th sống chung với nhau như vợ chồng từ năm 2000 đến năm 2014, nhưng không có đăng ký kết hôn. Nay anh yêu cầu ly hôn với chị Ng Th Th nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp “Yêu cầu không công nhận vợ chồng” theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về thủ tục tố tụng: Xét bị đơn Ng Th Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Ng Th Th theo quy định tại khoản 1, 2, Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu các bên đương sự: Tại phiên tòa anh Ng Th H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy anh Ng Th H và chị Ng Th Th sống chung như vợ chồng từ năm 2000 đến năm 2014, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1, Điều 9 của Luật hôn nhân và Gia đình. Nay anh Ng Th H yêu cầu không công nhận quan hệ chung sống giữa anh với chị Ng Th Th là vợ chồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Xét thấy từ khi ly thân anh Ng Th H là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng con chung và cháu c ng có nguyện vọng muốn sống chung với anh nên Hội đồng xét xử giao con chung cho anh Ng Th H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Ng Th Th được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng: Anh Ng Th H chưa yêu cầu chị Ng Th Th cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
Về án phí: Anh Ng Th H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1, 2, Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1, Điều 9; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc quy định mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Ng Th H
1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ chung sống giữa anh Ng Th H và chị Ng Th Th là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao con chung tên Ng Th Y Ng, sinh năm 2001 cho anh Ng Th H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Ng Th Th được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
3. Về cấp dưỡng: Anh Ng Th H chưa yêu cầu chị Ng Th Th cấp dưỡng nuôi con.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
5. Về án phí: Anh Ng Th H phải chịu 300.000 đồng án phí HNST. Được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 14757 ngày 04/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy nên anh Hữu đã nộp xong án phí.
6. Về quyền kháng cáo: Anh Ng Th H có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Ng Th Th có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt, niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyện CL; - THADS huyệnCL; - Các Đ/S; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Hà Văn Phúc |