vanban.org

Bản án 02/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 146 và 246 vàđiể m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 59, Điều62 và Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 192, 193, 194, 213, 218, 219 và 235 Bộ luậ t Dân sự năm 2015 .

Về quan hệ hôn nhân:Xử chobà Hoàng Thị Hđượ c ly hôn ông Hoà ng Thanh T. Bà Hoàng Thị H đượ c lưu cư trong thờ i hạ n 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấ m dứ t. Về con chung: Không xem xé t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh - Tạo"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 146 và 246 vàđiể m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 59, Điều62 và Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 192, 193, 194, 213, 218, 219 và 235 Bộ luậ t Dân sự năm 2015 .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2018/HNGĐ -ST
Ngày: 07/02/2018
Về việc: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B .

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Văn Cao và ông Nguyễn Xuân Cường.

Thư ký phiên tòa:Ông Nguyễn Ngọc Quảng– Thư ký Toà án nhân dân huyện B .

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B :Ông Đinh Văn Phú c – Kiể m sát viên.

Vào hồi 14 giờ 00 phút, ngày 07 tháng 02 năm 2018. Tại Hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện B xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 160/2017/TLST - HNGĐ, ngày 19 tháng 7 năm 2017, về việc: “Ly hôn”theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2018/QĐXX – ST ngày 08/01/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1960; Trú tại: Thôn D, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình (có mặt).

- Bị đơn: Ông Hoàng Thanh T, sinh năm 1957; Trú tại: Thôn D, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình (vắ ng mặ t lầ n hai không có lý do ).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, đã được bổ sung tại bản tự khai, biên bả n hoà giả i và tại phiên toà nguyên đơn trình bày:

Bà và ông Hoàng Thanh T kế t hôn vớ i nhau và o ngà y 30/11/1982 tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyệ n B, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện . Sau khi kế t hôn vợ chồ ng chung số ng hạ nh phú c đế n năm 2013 thì phát sinh mâu thuẩn . Nguyên nhân do ông T tự ý bá n tà i sả n củ a vợ chồ ng lấ y tiề n là m nhà riêng đ ể số ng, không số ng chung vớ i bà và nhiề u lầ n ông T còn bạo hành và đá nh đậ p bà, xét thấy cuộc sốn g vợ c hồ ng không hạ nh phú c và không thể ké o dà i , mục đí ch hôn nhân không đạ t đượ c, nên bà là m đơn đề nghị Toà á n giả i quyế t cho bà đượ c ly hôn ông T.

Tại phiên toà bà Hoàng Thị H trình bày bổ sung sau khi ly hôn có khó

khăn về chổ ở do chưa chuẩ n bị kịp thờ i về nhà cử a nên đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử xem xé t đượ c lưu cư 01 thờ i gian .

Về con chung : Vợ chồ ng có 05 con chung, gồ m: Hoàng Trọng T , sinh năm 1984; Hoàng Thị H , sinh năm 1986; Hoàng Ngọc M , sinh năm 1988; Hoàng Thị S, sinh năm 1990 và Hoàng Thị D , sinh năm 1994. Hiệ n nay cá c con đã trưở ng thà nh nên không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t .

Về tà i sả n chung : Trên cơ sở yêu cầ u củ a nguyên đơn phân chia cá c loạ i tài sản chung của vợ chồng , bị đơn cũng thống nhất số lượng tài sản mà nguyên đơn kê khai, Toà án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chổ và tiến hành định giá kết quả như sau:

- Mộ t ngôi nhà cấ p 4 tại Thôn D, xã V, huyệ n B, tỉnh Quảng Bình có diện tích 100,53m2, trị giá 155.137.890đ.

- 01 máy xát gạo trị giá 4.000.000đ.

- 01 xe má y Honda Wave alpha mua và o khoả ng năm

2007 mang tên Hoàng Thị Hạnh trị giá 4.000.000đ.

- 02 cái giường trị giá 500.000đ (mỗ i cá i 250.000đ).

- 02 cái tủ trị giá 1.000.000đ (mỗ i cá i 500.000đ).

- Diệ n tí ch đấ t 1.218m2, tứ cậ n cụ thể : Phía Đông tiếp giáp đường giao thông 8m với chiều dài cạnh ngang 30,3m; Phía Bắc tiếp giáp đường giao thông quy hoạch 3m với chiều dài cạnh dọc 40,9m; Phía Tây tiếp giáp ruộng, đồng cỏ với chiều dài cạnh ngang 29,2m; Phía Nam tiếp giáp phần diện tích hộ ông T với chiều dài cạnh dọc 40,1m. Trong đó đấ t ở tạ i nông thôn 200m2, trị giá 21.600.000đ; đấ t HNK 1.018m2 tại Thôn D, xã xã V, huyện B, tỉnh Quảng Bình trị giá 33.594.000đ đã có giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t mang tên cả hai vợ chồ ng, cộ ng 55.194.000đ.

Đồng thời yêu cầu được chia diện tích đất Phía Đông tiếp giáp đường giao thông 8m với chiều dài cạnh ngang 11 m; Phía Bắc tiếp giáp đường giao thông quy hoạ ch 3m với chiều dài cạnh dọc 40,9m; Phía Tây tiếp giáp ruộng, đồng cỏ với chiều dài cạnh ngang 11m; Phía Nam tiếp giáp phần diện tích đấ t giao cho ông T (trong diệ n tí ch đấ t đượ c chia phả i có từ 80m2đến 100m2đấ t ở còn lại là đất trồng cây hàng năm khác ) và giao toàn bộ số tài sản đã được kê khai, định giá cò n lạ i cho ông Hoà ng Thanh T đượ c quyề n sở hữ u và sử dụ n g, bà Hạnh không yêu cầu ông T giao tiề n chênh lệ ch tà i sả n .

Phía bị đơn trình bày : Quá trình tìm hiểu kết hôn , thờ i gian chung số ng như bà Hạ nh đã trì nh bà y. Tuy nhiên ban đầ u ông T không đồ ng ý ly hôn , lý do con cá i đã lớ n vợ chồ ng cầ n là m gương cho con chá u, nhưng hiệ n nay bà H kiên quyế t ly hôn thì ông cũ ng đồ ng ý ly hôn.

Về con chung: Ông T thố ng nhấ t như bà H đã trì nh bà y.

Về tà i sả n chung : Ông Hoà ng Thanh T thố ng nhấ t số lượ ng tà i sả n đã đượ c kê khai và định giá , nhưng quan điể m về phân chia tà i sả n không đồ ng nhấ t, có lúc ông T đồ ng ý chia cho bà H ½ diệ n tí ch đấ t về hướ ng Bắ c (trong đó có 50m2 đấ t ở cò n lạ i là diệ n tí ch trồ ng cây hà ng năm khá c ) tài sản còn lại ông dành cho các con, có lúc thì yêu cầu được chia diện tích đất có tứ cận và kích thướ c như sau : Phía Đông tiếp giáp đường giao thông 8m với kích thước cạnh ngang 07m; Phía Bắc tiếp giáp vớ i diệ n tí ch đấ t và cá c công trì nh nhà cử a xây dự ng trên đấ t đượ c giao cho bà H ; Phía Tây tiếp giáp ruộng, đồng cỏ với kích thướ c cạnh ngang 07m; Phía Nam tiếp giáp phần diện tích đấ t củ a ông T dài 41,1m. Trong phần diệ n tí ch đất này có các hạng mục công trình như nhà tắm , máy xay, giếng nước và có hai mái che của ngôi nhà cấp 4; cụ thể mái lợp bằng tôn xà gồ với kích thước chiều dài cạnh ngang 5,3m và chiều dài cạnh dọc 5,5m; mái lợp bằng proximăng với kích thước chiều dài cạnh ngang 3,08m và chiều dài cạnh dọc 4,4m, dưới mái che có một giếng nước và cá c công trì nh nà y các đương sự không đề cập và không yêu cầu Toà án giải quyết (Có sơ đồ kèm theo). Đồng thời yêu cầu bà H giao tiề n chênh lệ ch tà i sả n cho ông .

Tại phiên tòa đại diện Viện sát phát biểu quan điểm: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý giải quyết cho đến khi xét xử tại phiên Tòa, Tòa án và Hội đồng xét xử đã thực hiện các bước đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Các đương sựđã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ như cung cấp chứng cứ, tài liệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; Tuy nhiên tạ i phiên toà bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do mặc dù đã được Toà án tống đạt văn bản tố tụng hợp lệ , nên đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử tiế n hà nh xé t xử vắ ng mặ t bị đơn.Đồng thời đại diện viện kiểm sát phát biểu kết luận vụ án và hướng đề xuất giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụ ng:

Sau khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch đã tiến hành tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập bị đơn đến phiên tòa hợp lệ lần thứ hai, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do chính đáng. Do đó căn cứ điể m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện B quyết định xét xử vắng mặt bị đơn Hoàng Thanh T.

Về nộ i dung:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà H và ông T kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, quá trình chung sống theo các bên đương sự trình bày cuộ c số ng hạnh phúc đế n năm 2013, sau đó vì nhiều lý do khác nhau mà phát sinh mâu thuẩn như đã trình bày ở trên, đặc biệt theo bà H năm 2013 bà Hạnh đã làm đơn xin ly hôn ông Tạo nhưng sau đó đã trở về đoàn tụ chung sống với nhau , khắc phục những mâu thuẩn, xây dựng hạnh phúc gia đình , nhưng cũng chỉ được một thời gian ngắn , hai bên lại phát sinh mâu thuẩn , bà H lại tiếp tục làm đơn xin ly hôn ông T

, chứng tỏ giữa hai người không còn tình cảm, mâu thuẩn đã đến mức không thể dung hoà được, đồng thời quá trình làm việc với Toà án ông T cũng đồng ý việc ly hôn, Hội đồng xét xử thấy rằng mâu thuẩn giữa các bên đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó nghỉ cần xử cho bà H đượ c ly hôn ông T là có căn cứ.Về yêu cầ u củ a bà H xin đượ c lưu cư mộ t thờ i gian vì lý do như đã nêu trên là có căn cứ cầ n chấ p nhậ n.

Về quan hệ con cá i:

Bà H và ông T thừ a nhậ n vợ chồ ng có 05 con chung, nhưng hiệ n nay cá c con đã trưở ng thà nh, nên không đặ t vấ n đề về giả i quyế t nuôi con chung là phù hợ p quy định củ a phá p luậ t nên Toà á n không xem xé t .

Về quan hệ tà i sả n: Tổ ng số tà i sả n yêu cầ u phân chia gồ m:

- Mộ t ngôi nhà cấ p 4 tại Thôn D , xã V , huyệ n B , tỉnh Quảng Bình có diệ n tí ch 100,53m2, trị giá 155.137.890đ.

- 01 máy xát gạo trị giá 4.000.000đ.

- 01 xe má y Honda Wave alpha mua và o khoả ng năm

2007 mang tên Hoàng Thị Hạnh trị giá 4.000.000đ.

- 02 cái giường trị giá 500.000đ (mỗ i cá i 250.000đ).

- 02 cái tủ trị giá 1.000.000đ (mỗ i cá i 500.000đ).

- Diệ n tí ch đấ t 1.218m2, tứ cậ n cụ thể : Phía Đông tiếp giáp đường giao thông 8m với chiều dài cạnh ngang 30,3m; Phía Bắc tiếp giáp đường giao thông 3m với chiều dài cạnh dọc 40,9m; Phía Tây tiếp giáp ruộng, đồng cỏ với chiều dài cạnh ngang 29,2m; Phía Nam tiếp giáp phần diện tích hộ ông T với chiều dài cạnh dọc 40,1m. Trong đó đấ t ở tạ i nông thôn 200m2, trị giá 21.600.000đ; đấ t HNK 1.018m2 tại Thôn D , xã xã V , huyện B , tỉnh Quảng Bình trị giá 33.594.000đ đã có giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t mang tên cả hai vợ chồ ng, cộ ng 55.194.000đ.

Về nguyên tắ c thì căn cứ để phân chia tà i sả n chung củ a vợ chồ ng khi ly hôn là dự a và o yêu cầ u củ a cá c bên đương sự trên cơ sở công sứ c đó ng gó p củ a các bên. Quá trình làm việc với Toà án bà H đã đượ c giả i thí ch về vấ n đề nà y và tại phiên toà Hội đồng xét xử tiếp tụ c giả i thí ch về quyề n lợ i về tà i sả n của các bên. Tuy nhiên bà H chỉ yêu cầu được chia diện tích đất Phía Đông tiếp giáp đường giao thông 8m với chiều dài cạnh ngang 11m; Phía Bắc tiếp giáp đường giao thông quy hoạ ch 3m với chiều dài cạnh dọc 40,9m; Phía Tây tiếp giáp ruộng, đồng cỏ với chiều dài cạnh ngang 11m; Phía Nam tiếp giáp phần diện tích đấ t giao cho ông T (trong diệ n tí ch đấ t đượ c chia phả i có từ 80m2 đến 100m2 đấ t ở cò n lạ i là đấ t trồ ng cây hà ng năm khá c ) và giao toàn bộ số tài sản đã đượ c thố ng kê, định giá cò n lạ i cho ông Hoà ng Thanh T đượ c quyề n sở hữ u và sử dụng, bà H không yêu cầ u ông T giao tiề n chênh lệ ch tà i sả n . Như vậ y Hộ i đồ ng xé t xử tôn trọ ng nguyên tắ c quyề n tự định đoạ t củ a đương sự để chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà H là phù hợp , tuy nhiên hiệ n nay nhà là m trên đấ t đã chiế m hế t 100,53m2, như vậ y diệ n tí ch đấ t ở còn lại 99,47m2sẻ được giao cho bà H. Riêng ý kiế n ông T thố ng nhấ t số lượ ng tà i sả n đã đượ c kê khai và định giá , nhưng quan điể m về phân chia tà i sả n không đồ ng nhấ t , có lúc ông T đồ ng ý chia cho bà H ½ diệ n tí ch đấ t về hướ ng B (trong đó có 50m2 đấ t ở cò n lạ i là diệ n tí ch trồ ng cây hà ng năm khá c ) tài sản còn lại ông dành cho các con, có lúc thì yêu cầu được chia diện tích đất có tứ cận và kích thước như sau : Phía Đông tiếp giáp đường giao thông 8m với kí ch thướ c cạnh ngang 07m; Phía Bắc tiếp giáp vớ i diệ n tí ch đấ t và cá c công trì nh nhà cử a xây dự ng trên đấ t đượ c giao cho bà H; Phía Tây tiếp giáp ruộng, đồng cỏ với kí ch thướ c cạnh ngang 07m; Phía N tiếp giáp phần diện tích đấ t củ a ông T dài 41,1m. Đồng thời yêu cầu bà H giao tiề n chênh lệ ch tà i sả n cho ô ng. Vấ n đề nà y Hộ i đồ ng xé t xử thấ y rằ ng :

Về ý kiế n thứ 1: Tài sản là của chung vợ chồng , các con đã trưởng thành và không có liên quan , nên yêu cầ u ngoà i phầ n đấ t đượ c chia cho bà H , phầ n tài sản còn lại dành cho c ác con là không có căn cứ , do đó khi tà i sả n chung đượ c phân chia thì phầ n củ a ông T cho ai là quyề n củ a ông T.

Về ý kiế n thứ 2: Ông T yêu cầ u đượ c chia diệ n tí ch đấ t có tứ cậ n và kí ch thướ c như sau : Phía Đông tiếp giáp đường giao thông 8m với kí ch thướ c cạnh ngang 07m; Phía Bắc tiếp giáp vớ i diệ n tí ch đấ t và cá c công trì nh nhà cử a xây dự ng trên đấ t đượ c giao cho bà H ; Phía Tây tiếp giáp ruộng , đồng cỏ với kí ch thướ c cạnh ngang 07m; Phía Nam tiếp giáp phần diện tích đấ t củ a ông T dài 41,1m. Qua xem xé t thẩ m định thấ y rằ ng : Trong phần diệ n tí ch đất này có các hạng mục công trình như nhà tắm, máy xay, giếng nước và có hai mái che của ngôi nhà cấp 4 như đã nêu trên , dưới mái che có một giếng nước,nhưng các công trì nh nà y cá c đương sự không đề cậ p và không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t . Như vậ y nế u chia diệ n tí ch đấ t nà y cho ông T thì sẻ làm ảnh hưởng đến các công trì nh hiệ n có như đã nêu trên là không cầ n th iế t và sẻ làm thiệt hại đến tài sản, hơn nữ a ông T còn yêu cầu bà H giao tiề n chênh lệ ch tà i sả n cho ông là gây khó khăn cho bà H, trong khi bà Hđã tự nguyệ n lấ y phầ n tà i sả n í t hơn và không yêu cầ u ông T giao tiề n chênh lệ ch tà i sả n cho bà là bà đã có phần thiệt thòi , nhưng đây là quyề n tự định đoạ t hoàn toàn tự nguyện của bà H cầ n tôn trọ ng . Do đó không thể chấ p nhậ n các yêu cầ u nà y củ a ông T mà cầ n chấ p nhậ n yêu cầ u củ a bà H để chia phần diện tích đất cho bà H như đã phân tí ch ở trên là có căn cứ , phầ n tà i sả n cò n lạ i (nhà, đấ t, xe má y...) sẻ giao cho ông Tạ o có quyề n ở hữ u và sử dụ ng là phù hợ p.

Về án phí vụ kiện: Bà H phải chịu án phí ly hôn ; Các đương sự phải chịu án phí trên phần tài sản của mình được hưởng.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 146 và 246 vàđiể m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 59, Điều62 và Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Các Điều 192, 193, 194, 213, 218, 219 và 235 Bộ luậ t Dân sự năm 2015 .

1.Về quan hệ hôn nhân:Xử chobà Hoàng Thị Hđượ c ly hôn ông Hoà ng Thanh T. Bà Hoàng Thị H đượ c lưu cư trong thờ i hạ n 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấ m dứ t.

2. Về con chung: Không xem xé t.

3. Về tài sản chung:

+ Giao cho bà Hoà ng Thị H đượ c quyề n sở hữ u và sử d ụng số tà i sả n sau:

Diệ n tí ch đấ t 449,9m2, cụ thể: Phía Đông tiếp giáp đường giao thông 8m với chiều dài cạnh ngang 11 m; Phía Bắc tiếp giáp đường giao thông quy hoạ ch 3m với chiều dài cạnh dọc 40,9m; Phía Tây tiếp giáp ruộng, đồng cỏ với chiều dài cạnh ngang 11m; Phía Nam tiếp giáp phần diện tích đấ t giao cho ông T (trong đó có 99,47m2 đấ t ở trị giá 10.742.760đ còn lại 350,43m2 là đất trồng cây hà ng năm khá c trị giá 11.564.190đ), cộ ng trị giá:22.306.950đ.

+ Giao cho ông Hoà ng Thanh T đượ c quyề n sở hữ u và sử dụ ng số tà i sản sau:

- Mộ t ngôi nhà cấ p 4 tại Thôn D , xã V , huyệ n B , tỉnh Quảng Bình có diệ n tí ch 100,53m2, trị giá 155.137.890đ.

- 01 máy xát gạo trị giá 4.000.000đ.

- 01 xe má y Honda Wave alpha mua và o khoả ng năm 2007 mang tên Hoàng Thị H trị giá 4.000.000đkèm theo giấy đăng ký mô tô , xe má y mang tên Hoàng Thị H (Loại xe HonDa , số khung 393966, số má y 5493251, BKS 73N5 – 8553). Giấ y đăng ký mô tô , xe má y nà y sẻ đượ c Toà á n chuyể n giao cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện B để thi hành khi án có hiệu lực pháp luật .

- 02 cái giường trị giá 500.000đ (mỗ i cá i 250.000đ).

- 02 cái tủ trị giá 1.000.000đ (mỗ i cá i 500.000đ).

- Diệ n tí ch đấ t 768,1m2, cụ thể: Phía Đông tiếp giáp đường giao thông 8m với chiều dài cạnh ngang 19,3 m; Phía Bắc tiếp giáp phần diện tích đấ t giao cho bà H ; Phía Tây tiếp giáp ruộng, đồng cỏ với chiều dài cạnh ngang 18,2m; Phía Nam tiếp giáp phần diện tích đất của ông T

dài 41,1m (trong đó có 100,53m2 đấ t ở trị giá 10.857.240đ còn lại 667,57m2là đất trồng cây hàng năm khác trị giá 22.029.810đ), cộ ng trị giá 32.887.050đ.

Tổ ng cộ ng trị giá tà i sả n

ông Hoà ng Thanh T đượ c hưở ng là : 197.524.940đ. Ông Hoà ng Thanh T không phải giao tiền chênh lệch tài sản cho bà Hoàng Thị H .

4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; Các điểm a , b Điề u 24 và khoản 5 Điề u 27Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Buộc bà Hoàng Thị H phải chịu 300.000đ á n phí Hôn nhân và Gia đì nh và 1.115.348đ á n phí chia tà i sả n nhưng đượ c trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí AA/2017/0002544 ngày 19/7/2017 và biên lại thu tiền tạm ứng án phí AA/2017/0002570 ngày 02/8/2017, bà H đượ c nhậ n lạ i 984.652đ; Ông Hoàng Thanh T phải chịu 9.876.247đ á n phí chia tài sản.

Án xử công khai sơ thẩm, báo chonguyên đơn có có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắ ng mặ t có quyề n khá ng cá o trong hạ n 15 ngày kể từ ngày bản án được tố ng đạ t hợ p lệ cho họ để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm./ Nơi nhận:

Cỡ chữ