- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị V - Lê Quang P"
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật tố t ng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2018/HNGĐ-ST Ngày 19-01-2018 “V/v Không công nhận là vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Triệu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Mơ
2. Bà Hứa Thị Nhị
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Dương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Song.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hanh – Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2018, t i tr s Toà án nhân dân huyện Đắk Song t
sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số: 188/2017/TLST-HNGĐ ngày 10/11/2017 về tranh chấp “Không công nhận là vợ chồng” theo Quyết định đưa v án ra t số: 25/2017/QĐST-HNGĐ, ngày 18 tháng 12 năm 2017; Quyết định hoãn phiên tòa số: 02/2018/QĐST-HNGĐ, ngày 09 tháng 01 năm 2018 giữa các đương sự.
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1981 - Có mặt.
Trú t i: Thôn 6, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ.
- Bị đơn: anh Lê Quang P, sinh năm 1973 - có mặt.
Trú t i: Thôn 6, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng11 năm 2017 và trong quá trình xét xử chị Nguyễn Thị V trình bày: chị và anh P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1998 và không có đăng ký kết hôn. Việc chung sống với nhau là do hai bên hoàn toàn tự nguyện, không bị p buộc, việc không đăng ký kết hôn là do thiếu am hiểu pháp luật. Lý do chị làm đơn đề nghị không công nhận vợ chồng với anh P là do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau, tình cảm dành cho anh P không còn, m c đích hôn nhân không đ t được. Chị yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Đắk Song giải quyết như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận chị và anh P là vợ chồng.
Về con chung và về tài sản chung: chị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại các văn bản trong quá trình giải quyết vụ án và tại Pên tòa bị đơn anh Lê Quang P trình bày: Anh P thừa nhận lời trình bày của chị V về quá trình chung sống của anh với chị V là đúng. Anh P và chị V chung sống với nhau là hoàn toàn tự nguyện, quá trình chung sống thường ảy ra mâu thuẫn do tính cách không hợp nhau và bất đồng quan điểm, chị V không có trách nhiệm với chồng con, không chăm lo kinh tế, vì vậy anh P yêu cầu Tòa án chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị V, không công nhận anh và chị V là vợ chồng.
Về con chung và tài sản chung: Anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
T i phiên tòa hôm nay nguyên đơn và bị đơn vẫn giữ nguyên quan điểm của mình.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố t ng dân sự và về nội dung v án phát biểu như sau:
Qua nghiên cứu đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng t ; Thư ký Tòa án và những người tham gia tố t ng thì thấy: Thẩm phán, Hội đồng t ; Thư ký Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật và việc th lý giải quyết v án đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố t ng trong v án chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng dân sự;
Về nội dung v án: Qua các chứng cứ có trong hồ sơ v án và kết quả tranh luận t i phiên tòa đề nghị Hội đồng t (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, không công nhận chị V và anh P là vợ chồng.
Các đương sự thống nhất với nhau về toàn bộ nội dung v án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị V kh i kiện anh Lê Quang P về việc “Không công nhận là vợ chồng” theo quy định t i khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố t ng dân sự (BLTTDS). Bị đơn có địa chỉ t i thôn 6, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định t i điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Quang P chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1998, tuy đủ điều kiện để kết hôn nhưng chị V và anh P không đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống chị V và anh P thường uyên ảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách không hợp nhau. Tình cảm dành cho nhau không còn, do đó chị V và anh P đều thống nhất yêu cầu Tòa án không công nhận là vợ chồng. X t thấy, quan hệ hôn nhân của chị V và anh P không hợp pháp, do đó HĐXX chấp nhận yêu cầu không công nhận là vợ chồng giữa chị V và anh P.
Về con chung và tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
X t quan điểm của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song về nội dung v án có là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Về án phí: Chị V phải chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1, khoản 5 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 143; Điều 147; Điều 264; Điều 267; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 11, Điều 87 Luật hôn nhân và gia đình 2000; điểm b Điều 3 Nghị quyết số 35/2000/UBTVQH10 ngày 09/6/2000; Nghị quyết Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của chị Nguyễn Thị V.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa chị Nguyễn Thị V và anh Lê Quang P là quan hệ vợ chồng.
2. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị V phải chịu toàn bộ số tiền trên, được khấu trừ vào số tiền t m ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị V đã nộp theo biên lai số 0000487 ngày 10/11/2017 t i Chi c c Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đ.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - STP tỉnh Đắk Nông; - VKSND huyện Đắk Song; - Chi cục THA huyện Đắk Song; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | T/M HỘI Đ NG X T X Thẩm phán – chủ tọa Pên tòa (đã ký) Nguyễn Xuân Triệu |