vanban.org

Bản án 02/2018/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 22/01/2018 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 22/01/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị đơn ông Đỗ Văn Th.

Giữ nguyên Bản án Hôn nh n và gia đình sơ thẩm số 103/2017/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nh n d n thành phố ĐL về việc “xin ly hôn” giữa nguyên đơn bà Trần Thanh Tt (Trần Thị Thanh T) với bị đơn ông Đỗ Văn Th. Xử: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thanh T về việc “Xin ly hôn” đối với ông Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa T và Th"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị đơn ông Đỗ Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 02/2018/HNGĐ-PT
Ngày 22-01-2018
V/v xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN ÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Mừng

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Hữu Hồng

Bà Vũ Thị Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tỏ - Thư Tòa án nh n d n t nh L m Đồng.

- Đại diện Viện i m át nh n d n t nh m Đồng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 01 năm 2018 tại tr s Tòa án nh n d n t nh L m Đồng xét xử phúc thẩm công hai v án th l số: 41/2017/TLHNGĐ-PT ngày 22 tháng 11 năm 2017 về xin ly hôn.

Do bản án Hôn nh n gia đình sơ thẩm số 103/2017/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Toà án nh n d n thành phố ĐL bị háng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số: 346/2017/QĐ-PT ngày 27 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thanh T (Trần Thị Thanh T), sinh năm 1975

Cư trú tại: Số 16C đường Y, phường 10, thành phố ĐL, t nh L m Đồng.

- Bị đơn: Ông Đỗ Văn Th, sinh năm 1972 Cư trú tại: Số 16C đường Y, phường 10, thành phố ĐL, t nh L m Đồng. Tạm trú: 29 H, phường 10, thành phố ĐL, t nh L m Đồng.

Do có háng cáo của bị đơn ông Đỗ Văn Th.

(Ông Th có mặt tại phiên tòa, bà T có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI UNG VỤ N:

Theo bản án sơ thẩm,

Theo đơn khởi kiện ngày 10/6/2017 và quá trình tham gia tố tụng, bà Trần Thanh T trình bày:

Về quan hệ hôn nh n: Bà và ông Đỗ Văn Th ết hôn vào năm 1994, có đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n phường 4, thành phố ĐL, hôn nh n trên cơ s tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau hi cưới vợ chồng sống chung với gia đình bà, sau đó sống với gia đình chồng một thời gian, đến năm 1996 thì vợ chồng ra sống riêng tại số 16C đường Y, phường 10, thành phố ĐL. Thời gian đầu cuộc sống chung vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc, đến năm 2012 thì phát sinh m u thuẫn. Nguyên nhân do không hòa hợp về lối sống, ông Th thường xuyên xúc phạm đến gia đình bà và đánh đập bà, từ năm 2016 đến nay m u thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống luôn căng thẳng và áp lực, nay tình cảm vợ chồng hông còn nên bà xin được ly hôn với ông Th.

Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Minh T1, sinh ngày 06/4/1994 và Đỗ Nhật T2, sinh ngày 28/8/1996, hiện nay các con đã trư ng thành nên bà không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Vợ chồng bà tự thỏa thuận ph n chia, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng hông có nợ chung.

Bị đơn ông Đỗ Văn Th:

Quá trình Tòa án cấp sơ thẩm th l giải quyết v án đã triệu tập ông Th đến làm việc nhưng ông Th đều vắng mặt, Tòa án đã thực hiện niêm yết các thủ t c cho ông Th theo quy định.

Tòa án đã hòa giải nhưng hông thành.

Tại bản án Hôn nh n và gia đình sơ thẩm số 103/2017/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nhân dân thành phố ĐL đã xử:

Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thanh T về việc “Xin ly hôn” đối với ông Đỗ Văn Th. Cho bà Trần Thanh T và ông Đỗ Văn Th được ly hôn.

Ngoài ra, Bản án còn tuyên về án phí, quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự.

Ngày 12/10/2017 ông Đỗ Văn Th kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm số 103/2017/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nh n d n thành phố ĐL.

Tại phiên tòa hôm nay: Bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt đề nghị cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh L m Đồng tham gia phiên tòa phát biểu iến về việc tu n theo pháp luật trong quá trình giải quyết v án d n sự tại giai đoạn phúc thẩm: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự trong quá trình giải quyết v án. Đồng thời, nêu quan điểm đề nghị: Không chấp nhận háng cáo của bị đơn ông Đỗ Văn Th. Căn cứ hoản 1, Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận; Ý iến của đại diện Viện iểm sát; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Quan hệ hôn nh n giữa bà Trần Thanh T và ông Đỗ Văn Th là hợp pháp, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh m u thuẫn, nguyên nh n là do hai bên bất đồng về quan điểm sống. Quá trình giải quyết v án bà T đều xác định tình cảm vợ chồng hông còn, hai người hông có sự tin tư ng, thương yêu nhau nữa nên yêu cầu tòa án giải quyết cho bà được ly hôn. Về phía bị đơn ông Th cho rằng, m u thuẫn vợ chồng chưa đến mức trầm trọng, có thể hắc ph c được vì bản th n ông vẫn còn thương yêu vợ, con nên hông đồng ly hôn. Tuy nhiên, tại phiên tòa phúc thẩm ông Th cũng hông đưa ra được biện pháp gì để hàn gắn tình cảm vợ chồng và trong quá trình hòa giải cũng như xét xử tại cấp sơ thẩm ông Th đều vắng mặt, thể hiện việc hông thiện chí, hợp tác trong việc hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy cuộc sống chung giữa bà T và ông Th hông có sự hòa hợp, cả hai đều hông tìm được tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng hông còn sự quan t m, chăm sóc nhau, mạnh ai người đó sống, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, m c đích hôn nh n hông đạt được. Do vậy, cấp sơ thẩm giải quyết cho hai bên được ly hôn với nhau là có căn cứ nên hông có cơ s chấp nhận háng cáo của ông Th.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Minh T1, sinh ngày 06/4/1994 và Đỗ Nhật T2, sinh ngày 29/8/1996, hiện nay hai con đã trư ng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Bà T xin được vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau; riêng nợ chung bà T xác định vợ chồng hông có nên Hội đồng xét xử hông xem xét. Trường hợp có tranh chấp, các đương sự được quyền h i iện bằng v án d n sự hác.

Từ những ph n tích trên, hông có cơ s chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị đơn ông Đỗ Văn Th, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

[4] Về án phí phúc thẩm: Do yêu cầu háng cáo hông được chấp nhận nên ông Đỗ Văn Th phải chịu án phí phúc thẩm theo qui định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị đơn ông Đỗ Văn Th.

Giữ nguyên Bản án Hôn nh n và gia đình sơ thẩm số 103/2017/HNGĐ-ST ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Tòa án nh n d n thành phố ĐL về việc “xin ly hôn” giữa nguyên đơn bà Trần Thanh Tt (Trần Thị Thanh T) với bị đơn ông Đỗ Văn Th. Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thanh T về việc “Xin ly hôn” đối với ông Đỗ Văn Th. Cho bà Trần Thanh T (Trần Thị Thanh T) với ông Đỗ Văn Th được ly hôn.

2. Về án phí:

Bà Trần Thanh T (Trần Thị Thanh T) phải chịu 300.000đ án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0001420 ngày 13/6/2017 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố Đà Lạt, bà T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Ông Đỗ Văn Th phải chịu 300.000đ án phí hôn nh n và gia đình phúc thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0001765 ngày 13/10/2017 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố ĐL, ông Th đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ