- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Chị Trần Thị T tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với Chị Trần Thị D, Anh Nguyễn Mạnh"
- Căn cứ chính? Điều 127 Bộ luật Dân sự; Điều 129 Bộ luật Dân sự; Điều 134 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 02/2018/DSST Ngày: 12/7/2018. V/v: Tranh chấp HĐ CNQSDĐ. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đì nh Quế ; Bà Vũ Thị Lan Anh.
- Thư ký phiên toà: Ông Trầ n Văn Vũ
- Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Bà
Nguyễn Thị Hằ ng - Kiểm sát viên.
Trong cá c n gày 26/6/2018 và 12/7/2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện
Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 04/2018/TLST - DS ngày 16 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp Hợp đồng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2018/QĐST- DS ngày 11tháng 6 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trầ n Thị T, sinh năm 1975
Trú tại: Thôn N, xã G, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.
(Có mặt)
Bị đơn: - Chị Trầ n Thị D, sinh năm 1974
Hiệ n chị đang cả i tạ o tạ i Phân trạ i số 1. Trại giam Ngọc Lý, huyệ n Tân Yên,
tỉnh Bắc Giang. (Vắ ng mặ t)
- Anh Nguyễ n Mạ nh H, sinh năm 1973.
Trú tại: Bế n H, thị trần H, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.
(Có mặt)
Ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan: Văn phò ng Công chứ ng K do ông
Nguyễ n Thạ c N – Trưở ng văn phò ng đạ i diệ n.
Đị a chỉ: Số 74 đườ ng N, phườ ng S, thành phố Bắc Ninh.
(Vắ ng mặ t)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày tiế p theo tạ i Toà án thì nguyên đơn là
chị Trầ n Thị T trình bày:
Do có mố i quan hệ quen biế t vớ i vợ chồ ng chị Trầ n Thị D và anh Nguyễ n
Mạnh H trú tại Bến Hồ, thị trấn Hồ, huyệ n Thuậ n Thà nh nên trong năm 2011 chị D có đến nhà chị hỏi vay tiền để làm ăn và chị đồng ý chochị D vay tiề n. Cụ thể:
- Ngày 25/01/2011 chị cho chị D vay 500.000.000đ, để làm tin chị D có viết
Giấ y chuyể n nhượ ng cho chị thử a đấ t số 220, tờ bả n đồ số 21, diệ n tí ch 145,8m2 tại thị trấn Hồ , huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh vớ i giá 500.000.000đ. (Thử a đấ t này được UBND huyện Thuận Thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà và tà i khá c khá c gắ n liề n vớ i đấ t số BC 478531 ngày 19/01/2011 mang tên Trầ n Thị D).
- Ngày 25/3/2011 chị cho chị D vay 1.550.000.000đ, để làm tin chị D có viết
giấ y chuyể n nhượ ng cho chị hai th ửa đất với giá 1.550.000.000đ. Bao gồ m: Thử a đấ t số 46, tờ bả n đồ số 81, diệ n tí ch 90m2 tại thị trấn Hồ, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắ c Ninh. (Thử a đấ t nà y đượ c UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà và tà i khá c khá c gắ n liề n vớ i đấ t số BC 515112 ngày 07/3/2011 mang tên Trầ n Thị D ); Thử a đấ t số 47, tờ bả n đồ số 81, diệ n tí ch 90m2 tại thị trấn Hồ , huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh. (Thử a đấ t nà y được UBND huyện Thuận Thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyề n sở hữ u nhà và tà i khá c khá c gắ n liề n vớ i đấ t số BC 515113 ngày 07/3/2011 mang tên Trầ n Thị D).
Sau mỗ i lầ n viế t giấ y chuyể n nhượ ng thì chị giao đủ số tiề n cho chị D ngay
và chị D cũng giao cho chị 03 giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t củ a 03 thử a đấ t trên. Khi chị D viế t 02 giấ y chuyể n nhượ ng 03 thử a đấ t nà y giữ a chị và chị D đã thỏa thuận lãi suất bên ngoài với nha u là 3%/tháng còn thời hạn thì hai bên thố ng nhấ t khi nà o chị cầ n thì sẽ thông bá o để chị D thu xế p trả chị . Ngoài ra giữa chị và chị D còn thỏa thuận nế u chị cầ n tiề n mà chị D không trả đượ c thì chị có quyề n sang tên 03 thử a đấ t nà y mang tên chị .
Đế n khoả ng thá ng 8/2011, do cầ n tiề n nên chị đã yêu cầ u vợ chồ ng chị D,
anh H phải trả lại chị số tiền đã vay . Tuy nhiên chị D không trả tiề n cho chị mà đồ ng ý chuyể n nhượ ng 03 thử a đấ t trên cho chị nên ngày 05/9/2011 chị D đã cù ng chị đến Phòng công chứng K (có địa chỉ tại đường Nguyễn Gia Thiều , thành phố Bắ c Ninh) để làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất . Nhưng khi đó chị D lại đề nghị chị cho chị D thêm thờ i gian để thu xế p trả nợ để chị D chuộ c lạ i 03 thử a đấ t trên nên hai bên thố ng nhấ t ký kế t Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng 03 thử a đấ t trên vớ i hì nh thứ c Hợ p đồ ng ủ y quyề n.
Sau đó chị D chỉ trả được chị một số tiền lãi . Nhưng do thờ i gian đã lâu, chị
không nhớ và hai bên đề u không ghi ché p gì nên chị không nhớ số tiề n cụ thể . Đối vớ i số tiề n gố c thì chị đã yêu cầ u nhiề u lầ n nhưng chị D, anh H vẫ n không trả chị đượ c mộ t đồ ng nà o. Do vậ y căn cứ và o hợ p đồ ng ủ y quyề n chị đã đế n Cơ quan có thẩ m quyề n để là m thủ tụ c sang tên chị đố i vớ i 03 thử a đấ t trên nhưng anh H đã gử i đơn đế n kiế n nghị đế n Cơ quan có thẩ m quyề n củ a huyệ n Thuậ n Thà nh nên chị không làm thủ tục sang tên chị đố i vớ i 03 thử a đấ t trên đượ c.
Nay chị đề nghị Tòa án buộc chị D, anh H phải tiế p tụ c thự c hiệ n Hợ p đồ ng
chuyể n nhượ ng và hợp đồng ủy quyền 03 thử a đấ t nó i trên cho chị. Nế u trong trườ ng hợ p, chị D, anh H không đồ ng ý thì chị yêu cả chị D và anh H phải hoàn trả chị tổ ng số tiề n mà chị D đã vay của chị là 2.050.000.000đ. Ngoài ra chị không yêu cầ u chị D, anh H phải bồi thường thiệt hại bất kỳ một khoản tiền nào khác.
Chị xác nhận v iệ c chị D đứ ng ra giao dị ch vay chị số tiề n nà y và viết 02
Giấ y chuyể n nhượ ng và 03 Hợ p đồ ng ủ y quyề n đố i vớ i 03 thử a đấ t trên, anh H là chồ ng chị D có biết nhưng anh H không ký kế t bấ t cứ mộ t giấ y tờ gì .
Phía bị đơn là chị Trầ n Thị D hiệ n đang chấ p hà nh á n tạ i Trạ i giam Ngọ c
Lý, Bộ công an nên chị có đơn đề nghị Tò a á n giả i quyế t vắ ng mặ t . Theo lờ i khai củ a chị D trình bày:
Chị kết hôn với anh Nguyễ n Mạ nh H năm 2002. Trong quá trì nh chung số ng
chị và anh H có tài sản chung là 03 thử a đấ t đề u mang tên chị . Cụ thể: Thử a đấ t số 220, tờ bả n đồ số 21, diệ n tí ch 145,8m2 tại thị trấn Hồ , huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắ c Ninh (Thử a đấ t nà y đượ c UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà và tà i khá c khá c gắ n liề n vớ i đấ t số BC 478531 ngày 19/01/2011); Thử a đấ t số 46, tờ bả n đồ số 81, diệ n tí ch 90m2 tại thị trấ n Hồ , huyệ n T huậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh . (Thử a đấ t nà y đượ c UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà và tà i khác khác gắn liền với đất số BC 515112 ngày 07/3/2011 ); Thử a đấ t số 47, tờ bả n đồ số 81, diệ n tí ch 90m2 tại thị trấn Hồ, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh. (Thử a đấ t nà y đượ c UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà và tà i khá c khá c gắ n liề n vớ i đấ t số BC 515113 ngày 07/3/2011).
Năm 2011, khi là m thủ tụ c xin cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đố i vớ i 03
thử a đấ t nà y do lú c đó anh H đang công tá c tạ i Bệ nh việ n đa khoa tỉ nh Bắ c Ninh nên không có thờ i gian đi là m thủ tụ c cù ng chị nên vợ chồng chị thống nhất để một mình chị đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . Khi nhậ n đượ c Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng củ a 03 thử a đấ t trên thì chị là ngườ i cấ t giữ . Sau đó do cầ n tiề n để là m ăn nên chị đã đế n hỏ i vay tiề n củ a chị Trầ n Thị T. Để đả m bả o cho khoản tiền mà chị vay của chị T nên ngày 25/01/2011 và ngày 25/3/2011 chị có viế t 02 Giấ y chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t , tiế p sau đó ngày 05/9/2011 tại Văn phò ng công chứ ng K, chị có ký hợp đồng ủy quyền cho chị T đố i vớ i 03 thử a đấ t trên chị như chị T trình bày là đúng . Nhưng thự c chấ t chị không chuyể n nhượ ng 03 thử a đấ t trên cho chị T nên không có việ c giao nhậ n đấ t mà chị chỉ viết 02 Giấ y chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t cho chị T để đảm bảo cho khoản tiền chị vay của chị T. Khi nà o chị trả đượ c tiề n vay cho chị T thì chị sẽ chuộc lại 03 thử a đấ t trên. Chị xác nhận sau khi chị viế t 03 Giấ y chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t trên chị đã giao 03 Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t củ a 03 thử a đấ t cho chị T và chị T có đưa cho chị tổ ng số tiề n 2.050.000.000đ như trong giấ y chuyể n nhượ ng đã viế t.
Việ c chị vay tiề n củ a chị T cũng như viết giấy chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, Hợ p đồ ng ủ y quyề n cho chị T liên quan đế n 03 thử a đấ t nà y là do chị tự ý đứng ra giao dịch . Chị không nói cho anh H nên anh H không viế t và không ký kế t bấ t cứ giấ y tờ gì.
Sau khi viế t Giấ y chuyể n nhượ ng và hợ p đồ ng ủ y quyề n đố i vớ i 03 thử a đấ t
này cho chị T đến tháng 3/2015 chị bị bắt tạm giam, đến năm 2016 chị bị xét xử và đi thi chấp hành án phạt tù tại Trại giam do vậ y chị chưa trả được số tiề n đã vay cho chị T để chấm dứt Hợp đồng ủy quyền với chị T.
Nay chị T yêu cầ u chị và anh H phải thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng và
hợ p đồ ng ủ y quyề n 03 thử a đấ t nó i trên cho chị T, chị không đồng ý vì thự c chấ t chị không chuyển nhượng 03 thử a đấ t trên cho chị T mà việc chị viết giấy chuyển nhượ ng và ký hợ p đồ ng ủ y quyề n để đả m bả o cho chị vay tiề n củ a chị T. Hơn nữ a 03 thử a đấ t nà y là tà i sả n chung củ a chị và anh H. Chị đã tự ý mang đi giao dịch vớ i chị T mà không được sự đồng ý của anh H nên lỗ i là của chị. Do vậ y chị đề nghị chị T trả lại 03 giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t trên cho chị và anh H và mộ t mì nh chị sẽ có trá ch nhiệ m trả chị T tổ ng số tiề n mà chị đã vay của chị T là 2.050.000.000đ theo 02 Giấ y chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t.
Anh Nguyễ n Mạ nh H trình bày: Anh xá c nhậ n lờ i trì nh bà y củ a chị Trầ n
Thị D là đúng. Việ c chị Trầ n Thị D viế t Giấ y chuyể n nhượ ng 3 thử a đấ t cho chị Trầ n Thị T anh không đượ c biế t.
Về nguồ n gố c 3 thử a đấ t nà y là tà i sả n chung củ a anh và chị D mua từ lâu
nhưng thờ i gian mua thì anh không nhớ chí nh xá c. Khi đi là m thủ tụ c xin cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t, do lú c đó anh bậ n đi là m không có thờ i gian đi là m thủ tục cùng chị D nên anh có bảo chị D đi là m thủ tụ c và đứ ng tên mộ t mì nh chị D cho tiệ n. Sau đó chị D không hỏ i ý kiế n anh mà tự ý mang Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t củ a 3 thử a đấ t nà y đi để giao dị ch vay tiề n vớ i chị T. Việ c giao dị ch liên quan đế n 03 thử a đấ t và vay mượ n tiề n nong giữ a chị D và chị T như thế nà o anh không hề hay biế t , anh không tham gia hay ký bấ t cứ và o giấ y tờ gì liên quan đến 03 thử a đấ t nà y cho chị T.
Nay chị T yêu cầ u anh và chị D phải thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng 03
thử a đấ t nó i trên cho chị T, anh không đồ ng ý vì 02 Giấ y chuyể n nhượng quyền sử dụng 03 thử a giữ a chị D và chị T là không hợ p phá p nên không có hiệu lực pháp luậ t. Và anh cũng không đồng ý cùng chị D trả chị T số tiề n 2.050.000.000đ mà chị D đã vay thì chị D mộ t mì nh đứ ng ra vay tiề n của chị T thì chị D phải tự chịu trách nhiệm.
Ông Nguyễ n Thạ c N là đại diện theo pháp luật của Văn phòng Công chứng
K có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa . Tại bản tự khai của ông N thể hiệ n: Ngày 05/9/2018 Văn phò ng công chứ ng K nhậ n đượ c yêu cầ u công chứ ng 03 Hợ p đồ ng ủy quyền giữa bên ủy quyền là chị Trầ n Thị D, bên nhậ n ủ y quyề n là chị Trầ n Thị T, đố i tượ ng củ a hợ p đồ ng ủ y quyề n là 03 thử a đấ t đều mang tên chị Trầ n Thị D (Thử a đấ t số 220, tờ bả n đồ số 21, diệ n tí ch 145,8m2 tại thị trấn Hồ , huyệ n Thuậ n Thành, tỉnh Bắc Ninh; Thử a đấ t số 46, tờ bả n đồ số 81, diệ n tí ch 90m2 tại thị trấn Hồ , huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh; Thử a đấ t số 47, tờ bả n đồ số 81, diệ n tí ch 90m2 tại thị trấn Hồ, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh. Sau khi xem xé t cá c giấ y tờ yêu cầ u công chứ ng củ a chị D, chị T, Văn phò ng công chứ ng K tiế n hà nh công chứ ng 03 hợ p đồ ng ủ y quyề n liên quan đế n 03 thử a đấ t nêu trên theo đú ng trì nh tự , thủ tục quy định của pháp luật.
Tại phiên toà hôm nay chị Trầ n Thị T vẫ n giữ nguyên yêu cầ u khở i kiệ n.
Anh Nguyễ n Mạ nh H vẫ n giữ nguyên ý kiế n củ a mì nh và không đồ ng ý vớ i
yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị T.
Phía chị Trầ n Thị D và ông Nguyễ n Thạ c N có đơn đề nghị Tòa án xét xử
vắ ng mặ t. Do vậ y Tò a á n tiế n hà nh xé t xử vắ ng mặ t chị D và ông N theo quy đị nh của pháp luật.
Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo
pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, nguyên đơn, bị đơn, ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 697,
699,700, 701, 702, 127, 129,134, 137 Bộ luật dân sự năm 2005; Điề u 123 Luậ t đấ t đai năm 2003; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điể m a, b khoả n 3 Điề u 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử.
1. Không chấp nhận yêu cầ u khở i kiệ n củ a chiTrậ ̀ n Thị T.
2. Tuyên bố Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngà y 25/01/2011
và Hợp đồng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngà y 25/3/2011 và 03 Hợ p đồ ng ủy quyền ngày 05/9/2011 giữ a chị Trầ n Thị D và chị Trầ n Thị T vô hiệ u.
3. Không chấ p nhậ n yêu cầ u củ a chị Trầ n Thị T về việ c buộ c anh Nguyễ n
Mạnh H phải cùng chị Trầ n Thị D tiế p tụ c thự c hiệ n Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngà y 25/01/2011 và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ t ngà y 25/3/2011 và phải có trách nhiệm cùng chị Trầ n Thị D phải trả chị Trầ n Thị T tổ ng số tiề n 2.050.000.000đ.
4. Buộ c chịTrầ n Thị D phải hoàn trả chịTrầ n Thị T số tiề n2.050.000.000đ.
5. Buộ c chị Trầ n Thị T phải hoàn trả chị Trầ n Thị D : 03 (Ba)Giấ y chứ ng
nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà v à tài khác khác gắn liền với đất mang tên Trầ n Thị D.
6. Về á n phí và chí phí định giá tài sản: Chị Trầ n Thị T và chị Trầ n Thị D phải
chịu tiền án phí và chi phí thẩm định theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà.
Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
Hai Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t( chị D viế t dướ i hì nh thứ c
Giấ y chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t) giữ a chị Trầ n Thị D và chị Trầ n Thị T bao gồ m:
- Giấ y chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngà y 25/01/2011 vớ i nộ i dung chị
Trầ n Thị D chuyể n nhượ ng cho chị Trầ n Thị T thử a đấ t số 220, tờ bả n đồ số 21, diệ n tí ch 145,8m2 tại thị trấn Hồ , huyệ n Thuậ n Thà nh , tỉnh Bắc Ninh vớ i giá 500.000.000đ. (Thử a đấ t nà y đượ c UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t, quyề n sở hữ u nhà và tà i khá c khá c gắ n liề n vớ i đấ t số BC 478531 ngày 19/01/2011 mang tên Trầ n Thị D).
- Giấ y chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngà y
25/3/2011 vớ i nộ i dung nhượ ng lạ i cho chị Trầ n Thị T 02 thử a đấ t: Thử a đấ t số 46, tờ bả n đồ số 81, diệ n tích 90m2 tại thị trấn Hồ, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh. (Thử a đấ t nà y đượ c UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t, quyề n sở hữ u nhà và tài khác khác gắn liền với đất số BC 515112 ngày 07/3/2011 mang tên Trầ n Thị D); Thử a đấ t số 47, tờ bả n đồ số 81, diệ n tí ch 90m2 tại thị trấn Hồ , huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh. (Thử a đấ t nà y đượ c UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà và tà i khá c khá c gắ n liề n vớ i đấ t số BC
515113 ngày 07/3/2011 mang tên Trầ n Thị D ) vớ i giá 1.550.000.000đ.
Xét về hình thứ c và nội dung của hai hợp đồng chuyển nhượng quyề n sử dụ ng
đấ t giữ a chịTrầ n Thị T và chịTrầ n Thị D, HĐXX nhậ n thấ y:
Về hì nh thứ c: Theo quy đị nh tại Điều 123 Luậ t đấ t đai năm2003; Điề u 124 Bộ
luậ t dân sự năm 2005 thì Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t phả i đượ cthể hiệ n bằ ng văn bả n, phải có công chứng hoặc chứng thựcnhưng 02 Hợp đồng chuyển nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t giữ a chị Trầ n Thị T và chị Trầ n Thị D đều không tuân thủ về hì nh thứ c, không đượ c công chứ ng hoặ c chứ ngthự c. Do vậ y căn cứ và o quy đị nh tạ i Điề u 134 Bộ luậ t dân sự năm 2005 thì 02 hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng nà y vô hiệ u do không tuân thủ vềhình thức.
Về nộ i dung: Giữ a chị Trầ n Thị D và chị Trầ n Thị T đều xác nhận việcchị D ký
hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng chochị T 03 thử a đấ t nà y để đả m bả o cho tổ ng số tiề n machị̀ D vay củ achị T là 2.050.000.000đ. Sau khi nhậ n đủ số tiền trên, chị D đã giao03 Giấy chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t cho chị T nhưng thự c tế giữ a chị D và chị T không chuyể n giao đấ t và quyề n sử dụ ngđấ t.
Đối với 03 thử a đấ t mà chị D viế t giấ y chuyể n nhượ ng chochị T, mặ c dù đứ ng
tên chủ sử dụ ngmộ t mình chị Dần nhưng là tài sản chung của vợ chồng chị D, anh H đượ c tạ o lậ p trong thờ i kỳ hôn nhân. Do vậ y chị D không có quyề n mộ t mì nh đị nh đoạ t toàn bộ 03 thử a đấ t nà y hơn nữ a khi viế t chuyể n nhượ ng chochị T, trên thử a số 220 còn có tài sản là ngôi nhà chị D, anh H vẫ n đang ở nhưngchị D đã mộ t mì nh đứ ng ra ký hợp đồng chuyển nhượng03 thử a đấ t nà y chochị T mà khôngthông bá o choanh H và khôngđượ c sự đồ ng ý củ aanh H. Bản thânanh H không biế t và không tham gia ký kế t bấ t cứ mộ t văn bả n nà o liên quan đế nviệ c chuyể n nhượ ng03 thử a đấ t nà y chochị T.
HĐXX xé t thấ y Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đângày 25/01/2011́ t
và Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ tngày 25/3/2011 giữ a chị D và chị T về thự c chấ t h ai bên không có ý đị nh xá c lậ p quyề n, nghĩa vụ pháp lý qua giao dịch này. Chị D và chị T xác lập hai hợp đồng này đã không tuân thủ đúng quy định tại các Điều 697,698, 699, 700,701, 702 Bộ luậ t dân sự năm 2005. Do vậ y theo quy đị nh tạ i Điề u 127 Bộ luậ t dân sự năm2005 thì 02 hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng nà y vô hiệ u cả về hình thức và nội dung. Do Hợ p đồ ng vô hiệ u, phía chị D yêu cầ u Tòa án giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu nên căn cứ Điề u 137 Bộ luậ t dân sự 2005 buộ c các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Do 02 hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngà y25/01/2011 và ngày
25/3/2011 vô hiệ u nên03 Hợ p đồ ng ủ y quyề n ngà y05/9/2011 giữ a chị D và chị T liên quan đế n 03 thử a đấ t trên lậ p tạ i Văn phò ng công chứ ng K cũng vô hiệu.
Do hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t và hợ p đồ ng ủ y quyề n giữ achị D và chị T vô hiệ u nênkhông có căn cứ để chấ p nhậ n yêu cầ u củ achị T để buộc chị D, anh H phải tiếp tục thực hiện 02 hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụng đất trên cho chị T.
Quá trình Tòa án giải quyết vụ án, phía chị D xác nhận việc chị ký02 hợ p đồ ng
chuyể n nhượ ng 03 quyề n sử dụ ng đấ t chochị T vớ i mụ c đí ch để là m tin để chị vay số tiề n 2.050.000.000đ củ a chị T nhưng sau đó chị chưa trả đượ c nợ chochị T nên là lỗ i của chị. Phía chị T cũng đề nghị nếuchị D, anh H không tiế p tụ c thự c hiệ n hợ p đồ ng thì chị đề nghị trả lại chị số tiền2.050.000.000đ, chị không yêu cầuchị D, anh H phải bồi thườ ng thiệ t hạ i do hợ p đồ ng vô hiê. Do vậ u
̣ ycầ n buộ cchị D phải có trách nhiện trảchị T số tiề n2.050.000.000đ
Đối với yêu cầ u củ a chị T đề nghị Tòa án buộc anh H phải có trách nhiệm
cùng chị D hoàn trả lại chị số tiền 2.050.000.000đ nế u 02 Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng này không được chấp nhận. HĐXX xé t thấ y: Chị T cho rằ ng anh H có biết việcchị D và chị giao dịch với nhau khichị D vay tiề n và ký 02 Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng03 thử a đấ t cho chị nhưng chị D, anh H đều không thừ a nhậ n và anh H không tham gia ký kế t bấ t cứ mộ t văn bả n nà o liên quan đế n việ cchị D vay chị T số tiề n 2. 050.000.000đ và chuyể n nhượ ng03 thử a đấ t cho chị T. Do vậ y không có căn cứ để chấ p nhậ n yêu cầ u này của chị T.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đố i vớ i 03 thử a đấ t nêu trên. Tại thửa đất số 46 và 47 hiệ n có ngôi nhà cấ p 4 lợ p Prôximăng nhưng cá c đương sự và chí nh quyề n đị a phương đều xác nhận không biết ai đã xây dự ng ngôi nhà trên đấ t và ngôi nhà nà y hiệ n nay không có ai ở do vậ y Tòa án không xá c minh đượ c là ai nên không thể đưahọ vào tham gia tố tụng với tư cách là ngườ i có quyề n lợ i, nghĩa vụ liên quan.
Về án phí và chi phí thẩm định:
Về á n phí : Chị Trầ n Thị T và chị Trầ n Thị D phải chịu tiề n án phí theo quy
định của pháp luật.
Về chi phí xem xé t thẩ m đị nh : Chị Trầ n Thị T tự nguyệ n ch i phí toàn bộ
tiề n xem xét thẩ m đị nh. Xét thấy đây là sự tự nguyện củachị T nên cầ n chấ p nhậ n.
Vì các lẽ trên;
QUYẾ T ĐỊ NH
Căn cứ Điều 697, 699, 700, 701, 702, 127, 129,134, 137 Bộ luật dân sự năm 2005.
Căn cứ Điề u 123 Luậ t đấ t đai năm2003;
Căn cứ Điều 147, Điều 228, 254 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ điể m a, b khoả n 3 Điề u 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của
UBTVQH xử.
1. Không chấp nhận yêu cầ u khở i kiệ n củ a chiTrậ ̀ n Thị T.
2. Tuyên bố Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngà y 25/01/2011
và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 25/3/2011 và 03 Hợ p đồ ng ủy quyền ngày 05/9/2018 tại Văn phòng công chứng K giữ a chị Trầ n Thị D và chị Trầ n Thị T vô hiệ u.
3. Không chấ p nhậ n yêu cầ u của chị Trầ n Thị T về việ c buộ c anh Nguyễ n
Mạnh H phải cùng chị Trầ n Thị D tiế p tụ c thự c hiệ n Hợ p đồ ng chuyể n nhượ ng quyề n sử dụ ng đấ t ngà y 25/01/2011 và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấ t ngà y 25/3/2011 và phải có trách nhiệm cùng chị Trầ n Thị D phải trả chị Trầ n Thị T tổ ng số tiề n 2.050.000.000đ.
4. Buộ c chị Trầ n Thị D phải hoàn trả chị Trầ n Thị T tổ ng số tiề n
2.050.000.000đ (Hai tỷ không trăm năm mươi triệ u đồ ng).
5. Buộ c chị Trầ n Thị T phải hoàn trả chị Trầ n Thị D: 01 (mộ t) Giấ y chứ ng
nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t, quyề n sở hữ u nhà và tà i khá c khá c gắ n liề n vớ i đấ t số BC 478531 do UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p ngày 19/01/2011 mang tên Trầ n Thị D; 01 (một) Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà và tà i khá c khá c gắ n liề n vớ i đấ t số BC 515112 do UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p ngày 07/3/2011 mang tên Trầ n Thị D; 01 (mộ t) Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t , quyề n sở hữ u nhà và tài khác khác gắn liền với đất số BC 515113 do UBND huyệ n Thuậ n Thà nh cấ p ngày 07/3/2011 mang tên Trầ n Thị D.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn đề
nghị thi hành án, nếu bên phải thi hành án không tự giác chấp hành thì còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất theo quy đị nh tạ i Điề u 468 Bộ luậ t dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
6. Về án phí, chi phí xem xé t thẩ m đị nh:
Chị Trầ n Thị T phải chịu 300.000đ á n phí dân sự sơ thẩ m. Xác nhậnchịTrầ n
Thị T 300.000đ tạ m ứ ng á n phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2012/01243 ngày16/3/2018của Chi cục thi hành án dân sự huyệ n Thuậ n Tha. ̀ nh
Chị Trầ n Thị T tự nguyệ n chi phí toàn bộ tiền xem xét thẩm định . Xác nhận
chị T đã nộ p đủ .
Chị Trầ n Thị D phải chịu 38.000.000đ (Ba mươi tá m triệ u đồ ng ) tiề n án phí
dân sự sơ thẩ m.
Nguyên đơn, bị đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn, ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án. Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THADS huyện Thuận Thành; - UBND thị trấ n Hồ ; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Minh Thu |