vanban.org

Bản án 02/2018/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Cao Thị Mỹ C về việc yêu cầu bà Nguyên Thị M trả nợ trong hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản là 13.

Buoäc bà Nguyễn Thị M coù nghóa vuï thanh toán tiền nợ trong hợp đồng góp hụi (họ) và hợp đồng vay tài sản cho bà Cao Thị Mỹ C số tiền là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng); 2- Bác một phần yêu cầu khởi kiện của bà Cao Thị Mỹ C về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị M trả nợ trong hợp đồng góp hụi và hợp đồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? 1- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Cao Thị Mỹ C về việc yêu cầu bà Nguyên Thị M trả nợ trong hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản là 13.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Bản án số 02/2018/DS-ST
Ngày 07-3- 2018
“V/v: T/c HĐ góp hụi (họ)
và hợp đồng vay tài sảm”
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Các hội thẩm nhân dân:
1- Ông Trần văn Trọng.
2- Bà Huỳnh Thị Thuận.
huyện Đất Đỏ
phiên tòa.
toà số 05/2018/QĐST- DS ngày 12-02-2018 giữa các đương sự:
* Nguyeân ñôn:
Bà Cao Thị Mỹ C, sinh năm 1970. Có mặt
Tàu.
* Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1960. Vắng mặt
Địa chỉ: 177ô 2 tổ 15 khu phố T, thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ, tỉnh BRVT.
Ngày 07 tháng 3 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ xét xử sơ
thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 101/2011/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2017.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- 2 -

Theo đơn khởi kiện ghi ngày 25 tháng 8 năm 2017, bản khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn bà Cao Thị Mỹ C trình bày như sau: Bà C có quen biết với bà M, bà M làm chủ hụi có rủ bà C tham gia góp hụi, vào năm 2016 bà C có tham gia góp 2 dây hụi do bà M làm chủ cụ thể như sau: Dây hụi thứ nhất là dây hụi tháng mỗi tháng góp 1 lần, mỗi lần góp mỗi phần là 500.000đ, dây hụi này gồm 21 phần, mở hụi ngày 30-10-2016, mãng hụi ngày 30-10-2017, bà C tham gia góp1 phần, đã góp được 11 lần tổng cộng số tiền là 5.500.000đ. Dây hụi thứ 2 cũng là hụi tháng, mỗi tháng góp 1 lần, mỗi phần góp là 1.000.000đ, dây hụi này gồm 20 phần, bà C tham gia góp 1 phần, mở hụi ngày 30-7-2016, mãng hụi ngày 30-02-2018 bà C đã góp được 6 lần tổng cộng số tiền là 6.000.000đ. Ngoài ra vào ngày 15-5-2016 bà C có cho bà M mượn số tiền là 15.000.000đ. Tổng cộng tiền góp hụi bà C đã góp là 11.500.000đ, tiền cho bà C cho bà M mượn là 15.000.000đ.

Năm 2015 bà C có lĩnh 1 phần ttrong dây hụi cho bà M làm chủ, bà C còn có nghĩa vụ phải góp hụi chết cho bà M là 6.000.000đ, đồng thời bà M có trả tiền mượn cho bà C là 1.050.000đ. Như vậy cấn trừ các khoản thì bà M còn nợ bà C trong hợp đồng góp hụi là 5.500.000đ, tiền mượn là 13.950.000đ, tổng công là 19.450.000đ. Nay, bà C yêu cầu buộc bà M phải thanh toán số tiền nợ trên.

* Qua yêu cầu của nguyên đơn, tòa án đã triệu tập bọi đơn để cung cấp bản khai, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bà M vắng mặt không lý do chính đáng nên không có ý kiến phản hồi, phản tố của bà M, nhưng tại biên bản hòa giải ngày 10 tháng 8 năm 2017 của khu phố Thanh Bình, bà M chấp nhận có nợ của bà C số tiền là 13.000.000đ.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về tố tụng:

Bà Cao Thị Mỹ C khởi kiện bà Nguyễn Thị M tranh chấp hợp đồng vay và hợp đồng góp hụi, bà M có hộ khẩu thường trú tại khu phố Thanh Bình, thị trấn Đất Đỏ, huyện Đất Đỏ nên Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26; Điều 35; Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- 3 -

Bà M vắng mặt, mặc dù đã được cấp tống đạt hợp lệ đủ căn cứ giải quyết vắng mặt đương sự quy định tại Điều 227 Bộ luất tố tụng dân sự.

-Về nội dung:

Chứng cứ do bà C cung cấp là 2 giấy tay bản phô tô không có công chứng, chứng thực sao y, có nội dung ghi 2 dây hụi do bà M là người làm chủ, dây hụi 500.000đ/phần/tháng và dây hụi 1.000.000đ/phần/tháng, phần liệt kê tên các hụi viên có tên của bà C. Bà C cho rằng đã góp hụi trong 2 dây hụi trên nhưng không cung cấp được chứng cứ chứng M số tiền đã góp là bao nhiêu, không có văn bản, giấy tờ thể hiện bà M có nhận tiền. Đối với số tiền bà C cho bà M mượn cũng không có giấy tờ gì thể hiện là bà M có mượn tiền của bà C. Trong quá trình thụ lý vụ kiện, công khai chứng cứ, hòa giải mặc dù đã cấp tống đạt hợp lệ nhưng bà M vắng mặt, nên không thu thập được ý kiến phàn hồi của bà M có chấp nhận đối với yêu cầu của bà C hay không. Tại biên bản hòa giải của khu phố Thanh Bình, bà M có thừa nhận còn nợ của bà C số tiền là 13.000.000đ, nên chỉ có căn cứ chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà C theo sự thừa nhận của bà M là 13.000.000đ, đối với số tiền còn lại theo yêu cầu của bà C là 6.450.000đ không có căn cứ để chấp nhận.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải chụi án phí dân sự có giá ngạch là 650.000đ (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng), Bà C phải chịu án phí trên số tiền yêu cầu không được Hội đồng xét xử chấp nhận là 322.500đ (Ba trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng)

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 91, 147, 227, 271 Bộ luật tố tụng dân sự. Các Điều 116, 463, 471 Bộ luật dân sự; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27-11-2006 của Chính phủ về họ, hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

- 4 -

1- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Cao Thị Mỹ C về việc yêu cầu bà Nguyên Thị M trả nợ trong hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).

Buoäc bà Nguyễn Thị M coù nghóa vuï thanh toán tiền nợ trong hợp đồng góp hụi (họ) và hợp đồng vay tài sản cho bà Cao Thị Mỹ C số tiền là 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng);

2- Bác một phần yêu cầu khởi kiện của bà Cao Thị Mỹ C về việc yêu cầu bà Nguyễn Thị M trả nợ trong hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản đối với số tiền là 6.450.000đ (Sáu triệu bốn trăm năm nươi ngàn đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3 - Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phaûi chòu 650.000đ (Sáu trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Cao Thị Mỹ C phải chịu 322.500đ (Ba trăm hai mươi hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phi đã nộp là 486.000đ (Bốn trăm tám mươi sáu ngàn) theo theo biên lai thu số 00006955 ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ, số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại theo biên lai thu như trên là 163.500đ (Một trăm sáu mươi ba ngàn năm trăm đồng) được giao trả lại cho bà Cao Thị Mỹ C.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 (7a, 7b) và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

- 5 -

4 - Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ