- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 469 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H N H L NG T NH Q NG T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 02/2018/DS-ST Ngày 26/10/2018 V/v Tranh chấp h p đ ng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN H N H L NG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Hoan
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đào Văn Trẩm.
Ông Lê Văn Phong.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Huyên – Th ký Tòa án nhân dân huy n H, tỉnh Quảng Tr .
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân hu ện H, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Lan H ng - Kiểm sát viên
Trong ngày 26 tháng 10 năm 2018 tại H i tr ng xét x Tòa án nhân dân huy n H, tỉnh Quảng Tr xét x s thẩm công khai vụ án thụ lý số 07/2018/TLST
- DS ngày 04 tháng 4 năm 2018 về Tranh chấp h p đ ng vay tài sản theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét x số 02/2018/QĐXX - DS ngày 11 tháng 9 năm 2018 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 02/2018/QĐST - DS ngày 28/9/2018 giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Th Ngọc B
Đ a chỉ: 98, đ ng L, khu phố 4, ph ng 1, thành phố Đ, tỉnh Quảng Tr ; có mặt
- Bị đơn: Bà Lê Th Nh
Đ a chỉ: Thôn 3, xã H, huy n H, tỉnh Quảng Tr ; vắng mặt
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Hoàng C
Đ a chỉ: Thôn 3, xã H, huy n H, tỉnh Quảng Tr ; vắng mặt.
+ VP bank Vi t Nam – VP bank chi nhánh Quảng Tr
Đ a chỉ: 16 đ ng H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Tr
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan VP bank Việt Nam – VP bank chi nhánh Quảng Trị: Ông Lê Vũ Kh – Giám đốc VP bank chi nhánh Quảng Tr ; vắng mặt.
NỘ D NG VỤ ÁN:
Trong đ n kh i ki n ngày 21 tháng 3 năm 2018 và tại phiên tòa, nguyên đ n bà Lê Th Ngọc B trình bày:
Từ ngày 03/7/2017 đến ngày 01/11/2017 bà B có cho bà Lê Th Nh vay m n số tiền nh sau:
+ Ngày 03/7/2017 vay 100 000 000 đ ng (m t trăm tri u đ ng);
+ Ngày 17/7/2017 vay 100 000 000 đ ng (m t trăm tri u đ ng);
+ Ngày 31/7/2017 vay hai lần với số tiền tổng c ng là 100 000 000 đ ng (m t trăm tri u đ ng);
+ Ngày 12/10/2017 vay 100 000 000 đ ng (m t trăm tri u đ ng);
+ Ngày 15/10/2017 vay 50 000 000 đ ng (năm m i tri u đ ng);
+ Ngày 20/10/2017 vay 50 000 000 đ ng (năm m i tri u đ ng);
+ Ngày 01/11/2017 m n 100 000 000 đ ng (m t trăm tri u đ ng)
Tổng c ng số tiền vay m n là: 600 000 000 đ ng (sáu trăm tri u đ ng)
Các giấy vay, m n tiền giữa bà B và bà Nh đều do bà B viết, sau đó bà Nh ký và bà B giao tiền Bà B đã nhiều lần yêu cầu bà Nh trả số tiền trên nh ng bà Nh không trả Vì vậy, bà B yêu cầu Tòa án bu c bà Nh phải trả cho bà B toàn b số tiền là 600 000 000 đ ng (sáu trăm tri u đ ng)
Tại biên bản lấy l i khai ngày 14/5/2018 và ngày 22/8/2018, bà B trình bày: Ngày 02/12/2017, bà Nh đã giao chiếc xe ô tô BKS 74C-040.45 cho bà B, nh ng chiếc xe này v ch ng bà Nh và ông C đã thế chấp tại VP bank Vi t Nam – VP bank chi nhánh Quảng Tr Bà đ ng ý trả toàn b n của bà Nh và ông C cho VP bank chi nhánh Quảng Tr Sau khi trả xong n , đề ngh Tòa án giao chiếc xe ô tô BKS 74C-040 45 cho bà B quản lý, sau khi trừ số tiền bà B phải trả cho bà Nh theo h p đ ng thế chấp số 4355531 ngày 04/9/2015 của VP bank chi nhánh Quảng Tr thì giá tr còn lại của chiếc xe ô tô khấu trừ vào khoản n 600 000 000 đ ng của bà Nh Tại phiên tòa hôm nay, bà B xin rút các yêu cầu này mà chỉ yêu cầu bà Nh trả 600 000 000 đ ng đã vay m n và yêu cầu bà Nh hoàn trả lại chi phí giám đ nh bà B đã n p
Tại bản trình bày ngày 21/5/2018 và biên bản lấy l i khai ngày 08/6/2018; biên bản lấy l i khai ngày 22/8/2018 và văn bản số 109/2018/VPB-CV ngày 05/9/2018 đại di n h p pháp của VP bank chi nhánh Quảng Tr trình bày:
V ch ng ông Hoàng C và bà Lê Th Nh có vay vốn tại VP bank chi nhánh Quảng Tr theo h p đ ng tín dụng số 4355531 ngày 04/9/2015, số tiền vay là 175 000 000 đ ng, tài sản bảo đảm cho khoản vay là chiếc xe ô tô tải BKS 74C - 040 45 Vi c bà Nh giao xe cho bà B ch a có ý kiến của VP bank chi nhánh Quảng Tr là vi phạm pháp luật Nếu bà B hoàn thành nghĩa vụ n tại VP bank chi nhánh Quảng Tr thay cho bà Nh thì VP bank chi nhánh Quảng Tr đ ng ý giao xe cho bà B quản lý theo giấy bàn giao xe giữa bà Nh và bà B.
Trong quá trình giải quyết vụ án thì bà B đã trực tiếp n p tiền vào tài khoản của bà Lê Th Nh m tại VP bank chi nhánh Quảng Tr để trả n thay cho bà Nh Tổng số tiền bà B đã n p thay là 98 557 000 đ ng (chín m i tám tri u năm trăm năm m i bảy ngàn đ ng) Hi n nay, v ch ng ông Hoàng C và bà Lê Th Nh không còn nghĩa vụ n tại VP bank chi nhánh Quảng Tr nữa nh ng h s tài sản thế chấp của v ch ng ông C và bà Nh thì VP bank chi nhánh Quảng Tr hi n vẫn đang giữ
Phía b đ n bà Lê Th Nh và ng i có quyền l i nghĩa vụ liên quan ông Hoàng C đã đ c tống đạt đầy đủ và h p l các văn bản tố tụng của vụ án nh ng không n p cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình về các yêu cầu của nguyên đ n và ý kiến của ng i có quyền l i nghĩa vụ liên quan VP bank Vi t Nam – VP bank chi nhánh Quảng Tr
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tri u tập hòa giải nhiều lần nh ng không tiến hành hòa giải đ c do b đ n bà Lê Th Nh và ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Hoàng C đã đ c tri u tập h p l nh ng vắng mặt không có lý do. Để đảm bảo quyền và l i ích h p pháp của các đ ng sự, Tòa án nhân dân huy n H đã tiến hành thu thập các tài li u, chứng cứ, tr ng cầu giám đ nh các chữ ký của bà Lê Th Nh trong các giấy vay, m n tiền mà bà B cung cấp
Đại di n VKSND huy n H phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán đ c phân công giải quyết vụ án đã thực hi n đúng các quy đ nh tại các điều 28, 35, 177, 195, 196, 203, 208, 220 BLTTDS H i đ ng xét x , Th ký đã thực hi n đúng các quy đ nh của BLTTDS về vi c xét x s thẩm vụ án. Nguyên đ n đã thực hi n đúng các quy đ nh tại các điều 70, 71 và các quy đ nh khác của BLTTDS Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan VP bank chi nhánh Quảng Tr đã thực hi n đầy đủ các quy đ nh tại các điều 70, 73 BLTTDS. B đ n Lê Th Nh và ng i có quyền l i nghĩa vụ liên quan Hoàng C không thực hi n đầy đủ các quy đ nh của BLTTDS.
Về n i dung: Căn cứ các điều 463, 466, 469 BLDS năm 2015, đề ngh HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i ki n của bà B, bu c bà Nh phải trả cho bà B số tiền tổng c ng là 600 000 000 đ ng; chấp nhận cho bà B rút yêu cầu đối với yêu cầu giao xe ô tô BKS 74C-040 45 đã đ c thế chấp tại VP bank chi nhánh Quảng Tr và rút yêu cầu khấu trừ số tiền bà B đã trả n thay cho bà Nh; chấp nhận yêu cầu bu c bà Nh hoàn trả lại chi phí giám đ nh cho bà B
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Vi c nguyên đ n kh i ki n đã đ c thực hi n theo đúng các quy đ nh tại các điều 189, 190, 191, 195, 196 B luật tố tụng dân sự Vi c cấp tống đạt các văn bản, thông báo, quyết đ nh của Tòa án đã đ c thực hi n đúng theo các quy đ nh tại điều 170, 177 BLTTDS Th i hạn chuẩn b xét x đ c thực hi n theo đúng quy đ nh tại điều 203 BLTTDS Vi c tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải đ c thực hi n đúng theo các quy đ nh tại điều 205, 207, 208, 209, 210, 211 BLTTDS.
Tại phiên tòa, b đ n bà Lê Th Nh và ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Hoàng C, VP bank Vi t Nam – VP bank chi nhánh Quảng Tr đã đ c tri u tập h p l lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nh ng vắng mặt không có lý do và không có ng i đại di n tham gia phiên tòa Vì vậy, căn cứ vào điều 227 BLTTDS, HĐXX tiến hành xét x vắng mặt bà Nh, ông C và VP bank Vi t Nam – VP bank chi nhánh Quảng Tr .
[2] Xét yêu cầu của bà Lê Th Ngọc B đòi bà Lê Th Nh phải trả số tiền đã vay, m n là 600 000 000 đ ng, HĐXX thấy rằng:
Căn cứ vào kết luận giám đ nh số 147/KLGĐ-PC54 ngày 17/8/2018 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Tr , thì các chữ ký trong các giấy vay, m n tiền mà bà B cung cấp đúng là chữ ký của bà Nh. Tổng c ng số tiền bà Nh đã vay, m n bà B theo các giấy vay, m n tiền mà bà B cung cấp đề ngày 03/7/2017; 17/7/2017; 31/7/2017; 12/10/2017; 15/10/2017; 20/10/2017; 01/11/2017 là: 600 000 000 đ ng (sáu trăm tri u đ ng)
Căn cứ điều 463, khoản 1 điều 466, khoản 1 điều 469 BLDS năm 2015, HĐXX thấy rằng: yêu cầu của bà B bu c bà Nh phải trả toàn b số tiền vay m n 600 000 000 đ ng là có c s , cần chấp nhận toàn b yêu cầu của bà B
[3] Xét các yêu cầu khác của bà B đ a ra trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, HĐXX thấy rằng:
- Đối với yêu cầu giao chiếc xe ô tô BKS BKS 74C-040 45 của bà Nh cho bà B quản lý, và yêu cầu sau khi trừ số tiền bà B đã trả n thay cho bà Nh tại VP bank chi nhánh Quảng Tr thì giá tr còn lại của chiếc xe ô tô khấu trừ vào khoản n 600 000 000 đ ng, HĐXX thấy rằng: Ngày 02/12/2017, bà Nh đã giao chiếc xe ô tô nêu trên cho bà B trong khi chiếc xe này đang là tài sản thế chấp tại VP bank Vi t Nam – VP bank chi nhánh Quảng Tr mà ch a đ c sự đ ng ý của VP bank Trong quá trình giải quyết vụ án thì ông C và bà Nh ch a có ý kiến gì về vấn đề này Mặc dù ch a có ý kiến của bà Nh nh ng bà B đã tự nguy n trả n thay cho bà Nh tại VP bank chi nhánh Quảng Tr Quan h này phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án nên không thu c phạm vi giải quyết của vụ án này Bên cạnh đó, tại phiên tòa hôm nay bà B đã tự nguy n rút các yêu cầu này. Vì vậy, HĐXX không xem xét giải quyết
- Đối với yêu cầu hoàn trả chi phí tố tụng khác: Tại phiên tòa, bà B yêu cầu bà Nh hoàn trả lại số tiền chi phí giám đ nh mà bà B đã n p là 9 180 000 đ ng Do yêu cầu của kh i ki n của bà B đ c chấp nhận, nên căn cứ điều 161 và khoản 1 điều 162 BLTTDS năm 2015, HĐXX chấp nhận yêu cầu này của bà B, bu c bà Nh phải hoàn trả lại cho bà B toàn b chi phí giám đ nh
[4] Về án phí và chi phí tố tụng khác:
- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i, b đ n phải ch u toàn b án phí DSST.
- Về chi phí tố tụng khác: Căn cứ điều 161 và khoản 1 điều 162 BLTTDS năm 2015 bu c bà Nh có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bà B số tiền chi phí giám đ nh là 9 180 000 đ ng
Vì các lẽ trên;
Q ẾT Đ NH:
1. Căn cứ điều 463, khoản 1 điều 466, khoản 1 điều 469 BLDS năm 2015; điều 227 BLTTDS năm 2015, tuyên x :
Bu c bà Lê Th Nh có nghĩa vụ phải trả n cho bà Lê Th Ngọc B số tiền là: 600 000 000 đ ng (sáu trăm tri u đ ng) theo các giấy vay, m n tiền đề ngày 03/7/2017; 17/7/2017; 31/7/2017; 12/10/2017; 15/10/2017; 20/10/2017; 01/11/2017.
2. Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc h i, bu c:
- Bà Lê Th Nh phải ch u 28 000 000 đ ng (hai m i tám tri u đ ng) án phí DSST.
- Hoàn trả lại cho bà Lê Th Ngọc B số tiền tạm ứng án phí đã n p 14.000 000 đ ng tại biên lai thu số AA/2014/0006317 ngày 02/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huy n H.
3. Về chi phí tố tụng khác: Áp dụng điều 161 và khoản 1 điều 162 BLTTDS năm 2015, bu c:
Bà Lê Th Nh có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho bà Lê Th Ngọc B số tiền chi phí giám đ nh là 9 180 000 đ ng (chín tri u m t trăm tám m i ngàn đ ng)
Kể từ ngày bản án có hi u lực pháp luật (đối với các tr ng h p c quan thi hành án có quyền chủ đ ng ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ng i đ c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 B luật Dân sự năm 2015.
Quyết đ nh này đ c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
Nguyên đ n bà Lê Th Ngọc B có quyền kháng cáo bản án này trong th i hạn m i lăm ngày kể từ ngày tuyên án B đ n bà Lê Th Nh, ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ông Hoàng C và VP bank Vi t Nam vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong th i hạn m i lăm ngày kể từ ngày nhận đ c bản án hoặc niêm yết
| Nơi nhận: - VKSND huy n H; - Các đ ng sự; - L u: VT, h s vụ án | TM. HỘ ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PH ÊN TÒA Nguyễn Đức Hoan |